Quy trình thiết lập hợp đồng bảo hiểm bao gồm mấy bước cơ bản:
A. 4 bước
B. 2 bước
C. 3 bước
D. 5 bước
Căn cứ vào ý chí của người tham gia bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm được chia thành mấy loại?
A. 2 loại
B. 3 loại
C. 5 loại
D. 4 loại
Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm là:
A. Cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm ngay sau khi giao kết hợp đồng
B. Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiên bảo hiểm
C. Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm
D. Tất cả các đáp án trên
Việc thiết lập hợp đồng bảo hiểm cần phải đảm bảo nguyên tắc:
A. Tất cả các đáp án trên
B. Nguyên tắc bàn bạc thống nhất, tự nguyện
C. Nguyên tắc không làm tổn hại đến lợi ích chung của xã hội
D. Nguyên tắc công bằng, đôi bên cùng có lợi
Hợp đồng bảo hiểm dưới giá trị là:
A. Hợp đồng mà việc bảo hiểm được thực hiện trên cơ sở số tiền bảo hiểm = giá trị bảo hiểm (giá trị thực tế của toàn bộ đối tượng bảo hiểm). Trường hợp này, số tiền bảo hiểm được xác định trên cơ sở giá trị của tài sản vào thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm
B. Hợp đồng được giao kết bởi 2 doanh nghiệp bảo hiểm trở lên cho cùng một đối tượng bảo hiểm, cùng phạm vi bảo hiểm và số tiền bảo hiểm
C. Hợp đồng mà theo đó, việc bảo hiểm được thực hiện trên cơ sở số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị bảo hiểm (thấp hơn giá trị của tài sản được bảo hiểm vào thời điểm giao kết hợp đồng)
D. Hợp đồng trong đó số tiền bảo hiểm cao hơn giá trị thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng
Hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung nào sau đây:
A. Đối tượng bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản
B. Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm
C. Tất cả các đáp án trên
D. Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng
Doanh nghiệp bảo hiểm không có quyền lợi:
A. Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm
B. Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm
C. Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất
D. Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm con người là:
A. Là hợp đồng bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm là tài sản của con người tham gia bảo hiểm và trách nhiệm dân sự của chủ sở hữu tài sản đó với người thứ 3.
B. Loại hợp đồng bảo hiểm trong đó đối tượng được bảo hiểm là tài sản, bao gồm vật có thựtiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản.
C. Là loại hợp đồng bảo hiểm trong đó có đối tượng được bảo hiểm là tuổi thọ, tính mạng, sức khoẻ và tai nạn con người.
D. Là hợp đồng bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm là con người và lợi ích được bảo hiểm là tất cả các yếu tố liên quan đến con người trừ các yếu tố tinh thần.
Bên tham gia bảo hiểm không có nghĩa vụ nào sau đây?
A. Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm
B. Kê khai đầy đủ trung thực mọi chi tiết có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm
C. Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của Pháp luật
D. Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiên hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm
“Thoả thuận về việc nộp phí bảo hiểm” là bước thứ mấy trong quy trình thiết lập hợp đồng bảo hiểm
A. Bước thứ 4
B. Bước thứ 1
C. Bước thứ 2
D. Bước thứ 3
Vai trò của công tác bồi thường, trả tiền bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm là gì?
A. Thể hiện tính nhân đạo của doanh nghiệp bảo hiểm
B. Tất cả các đáp án trên
C. Thể hiện được năng lựsự trung thực của doanh nghiệp bảo hiểm
D. Gia tăng uy tín của doanh nghiệp bảo hiểm đối với khách hàng
Quy trình bồi thường, chi trả tiền bảo hiểm thường bao gồm mấy bước cơ bản:
A. 6 bước
B. 7 bước
C. 5 bước
D. 4 bước
Theo Điều 77, Nghị định 73/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải trích bao nhiêu % lợi nhuận sau thuế hàng năm để lập quỹ dự trữ bắt buộc:
Theo Điều 59 Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi bổ sung 2010, các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm:
A. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ và hợp tác xã bảo hiểm
B. Doanh nghiệp bảo hiểm nhà nướcông ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm tương hỗ
C. Công ty cổ phần bảo hiểm và công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm
D. Công ty cổ phần bảo hiểm, công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm tương hỗ và hợp tác xã bảo hiểm
Theo quy định tại Nghị định 73/2016/NĐ-CP, mức vốn pháp định của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm gốc kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm là:
A. 6 tỷ đồng Việt Nam
B. 5 tỷ đồng Việt Nam
C. 4 tỷ đồng Việt Nam
D. 2 tỷ đồng Việt Nam
Đối tượng nào sau đây không phải là đối tượng bảo hiểm của bảo hiểm tài sản:
A. B, Tính mạng, sức khỏe của người được bảo hiểm
B. A, Vật có thực, tiền
C. C, Quyền tài sản
D. D, Giấy tờ trị giá được bằng tiền
Nguyên tắc “trung thực tuyệt đối” đòi hỏi người nào sau đây phải tuyệt đối trung thực trong quan hệ bảo hiểm:
A. A, Người mua bảo hiểm
B. B, Người bảo hiểm
C. D, Người thụ hưởng bảo hiểm
D. C, Người mua bảo hiểm và người bảo hiểm
Anh A hút thuốc lá thường xuyên nhưng khi kê khai vào giấy yêu cầu bảo hiểm để tham gia bảo hiểm thì tích vào ô không hút thuốc. Anh A đã vi phạm nguyên tắc:
A. D, Số đông bù số ít
B. B, Quyền lợi có thể được bảo hiểm
C. C, Phân tán rủi ro
D. A, Trung thực tuyệt đối
Tái bảo hiểm là:
A. A, Một nghiệp vụ mà NBH sử dụng để chuyển 1 phần trách nhiệm đã chấp nhận với người được bảo hiểm cho người bảo hiểm khác, trên cơ sở nhượng lại cho người đó 1 phần phí bảo hiểm
B. D, Phương thức mà trong đó một đối tượng bảo hiểm được đảm bảo bởi một công ty bảo hiểm với số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm
C. C, Phương thức mà trong đó một đối tượng bảo hiểm tham gia bảo hiểm ở hai hoặc nhiều công ty bảo hiểm cho cùng một thời hạn bảo hiểm với điều kiện bảo hiểm giống nhau
D. B, Phương thức mà trong đó nhiều DNBH cùng đảm bảo cho 1 loại rủi ro, mỗi DNBH chịu một phần trách nhiệm theo 1 tỷ lệ đã thỏa thuận.
Trong bảo hiểm thương mại, người thụ hưởng bảo hiểm là:
A. C, Tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khoẻ, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được BH theo HĐBH
B. A, Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô và đóng phí BH
C. D, Tổ chức được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và luật khác có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm.
D. B, Tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm