[Unable to find Component]

Mạng máy tính nâng cao - IT54 (59)

Câu hỏi 602694:

Phát biểu nào là sai về sự khác biệt giữa Ipv4 header và Ipv6 header?

A. Ipv6 sử dụng header với số trường ít hơn so với Ipv4
B. Kích thước của Ipv6 header cố định 40 bytes thay vì có khả năng thay đổi như Ipv4 header
C. Không gian địa chỉ Ipv6 lớn gấp 4 lần không gian địa chỉ Ipv4
D. Với header của Ipv6 sẽ không cho phép phân mảnh gói tin như Ipv4 header

Câu hỏi 602693:

Hệ thống mạng có khoảng 50,000 nút mạng. Trong đó có 1,000 nút mạng có nhu cầu nhận cùng 1 gói tin xử lý đặc biệt. Lúc này các nút này nên được sử dụng phương pháp định tuyến nào cho phù hợp?

A. Unicast
B. Broadcast
C. Anycast
D. Multicast

Câu hỏi 602691:

Khi số lượng leechers tăng lên trong mạng Bittorrent, điều gì sẽ xảy ra?

A. Băng thông của mạng trở lên bất cân đối, giảm hiệu suất mạng
B. Kiến trúc mạng ngày càng trở nên ổn định
C. Tốc độ tìm kiếm tài nguyên càng được đẩy nhanh
D. Nguồn tài nguyên mạng càng phong phú, dịch vụ càng nhanh được đáp ứng

Câu hỏi 602689:

Loại mạng mà có đặc điểm sau là là loại nào?

“Server không lưu trữ dữ liệu tập trung mà chỉ lưu trữ các thông tin về các nút: địa chỉ IP, băng thông, phiên kết nối,… và danh sách các tệp tin mà nút đó đang sở hữu và thông tin mô tả về tệp tin đó”

A. Mạng ngang hàng
B. Mạng khách – chủ
C. Mạng ngang hàng thuần túy
D. Mạng ngang hàng lai

Câu hỏi 602688:

Đặc điểm chính của mạng ngang hàng là gì?

A. Dữ liệu quản lý tập trung
B. Có tính bảo mật cao
C. Có phân chia quyền truy cập tài nguyên của từng nút mạng
D. Mỗi nút mạng đều đóng vai trò vừa là máy khách vừa là máy chủ

Câu hỏi 602687:

Trong mạng ngàng hàng thuần túy, nếu một nút mạng gửi yêu cầu tài nguyên mà không tồn tại trên mạng khi đó nút mạng này sẽ thực hiện điều gì?

A. Chờ sau một khoảng thời gian rồi rời mạng
B. Dừng gửi yêu cầu và rời mạng
C. Chờ tín hiệu phản hồi không tồn tài nguồn tài nguyên và rời mạng
D. Tiếp tục gửi yêu cầu tới toàn mạng cho đến khi có phản hồi của các nút khác về nguồn tài nguyên cần yên cầu

Câu hỏi 602686:

Hoạt động của mạng ngang hàng lai hoạt động dựa trên nguyên lý nào?

A. Giải thuật thăm dò đường đi, quay lui
B. Giải thuật định tuyến ở máy chủ, chỉ định đường đi và thông tin tới nút chứa tài nguyên yêu cầu
C. Giải thuật lan tràn gói
D. Giải thuật luồng cực đại trên đồ thị

Câu hỏi 602685:

Khi một nút gia nhập mạng Gnutella nó thông báo với mạng về sự xuất hiện bằng cách nào?

A. Gửi tín hiệu PING đến nút lân cận đầu tiên gần nó nhất và tín hiệu này được nút đó lan truyền tiếp đến mạng
B. Gửi tín hiệu PONG đến toàn mạng
C. Gửi tín hiệu PING đến các nút lân cận với nó và tín hiệu này được lan truyền tiếp đến mạng
D. Gửi tín hiệu PING đến toàn mạng

Câu hỏi 602684:

Phát biểu nào sau đây là sai đối với mạng ngang hàng?

A. Mạng ngang hàng có cấu trúc cố định: số lượng các nút mạng được thông báo tới toàn bộ các nút trong mạng đó
B. Các nút là tự trị (không quản trị tập trung)
C. Mỗi nút mạng đều đóng vai trò vừa là máy khách vừa là máy chủ.
D. Tương tác giữa các nút trực tiếp không thông qua máy chủ

Câu hỏi 602683:

Đâu là nhược điểm chính của mạng ngang hàng thuần túy?

A. Số lượng nút tham gia mạng bị giới hạn
B. Băng thông giảm đột ngột khi số lượng nút mạng tăng
C. Các yêu cầu dịch vụ mạng được phục vụ tùy biến, ngẫu nhiên
D. Dữ liệu trên mạng không được xác thực

Câu hỏi 601885:

Nếu sử dụng phương pháp quản lý đường truyền ALOHA chia khe thì tỉ lệ băng thông lãng phí sẽ là bao nhiêu?

A. 63%
B. 74%
C. 26%
D. 37%

Câu hỏi 601884:

Mạng ngang hàng được phân làm mấy loại chính

A. 5
B. 3
C. 2
D. 4

Câu hỏi 601883:

Định nghĩa sau là thuộc loại mạng nào?

“Các nút trong mạng có vai trò đồng đẳng, không tồn tại máy chủ tập trung”

A. Mạng khách – chủ
B. Mạng ngang hàng thuần túy
C. Mạng ngang hàng lai
D. Mạng ngang hàng

Câu hỏi 601882:

Định tuyến multicast phù hợp với nhóm ứng dụng nào?

A. Ứng dụng chia sẻ tính toán ngang hàng
B. Ứng dụng Web theo mô hình Client – Server
C. Ứng dụng chia sẻ dữ liệu
D. Ứng dụng hội thoại trực tuyến

Câu hỏi 892970:

Nhược điểm của mạng Gnutella là gì?

A. Khả năng mở rộng mạng do hạn chế về số nút
B. Chỉ lưu trữ dữ liệu là tệp tin chia sẻ
C. Dữ liệu mạng không đa dạng
D. Băng thông mạng thấp

Câu hỏi 602736:

Các chức năng của tầng liên kết dữ liệu là gì?

A. Chuẩn hóa luồng truyền
B. Xử lý lỗi trong quá trình truyền thông
C. Tất cả các chức năng
D. Cung cấp một giao diện dịch vụ chuẩn giao tiếp với tầng mạng

Câu hỏi 602735:

Với phương pháp phân chia băng tần trên đơn kênh, giả sử năng lực đường truyền là 50 Mpbs, kích thước trung bình của một khung dữ liệu là 5,000 bits và tỉ lệ truyền trung bình là 250 frames / sec. Khoảng thời gian trung bình của để gửi 1 khung dữ liệu lên đường truyền là bao nhiêu?

A. 100 µsec
B. 400 µsec
C. 300 µsec
D. 200 µsec

Câu hỏi 602734:

Phương pháp truyền tin khi chắc chắn đường truyền rảnh là phương pháp nào sau đây?

A. CSMA-1 persistent
B. CSMA-nonepersistent
C. ALOHA thuần túy
D. ALOHA chia khe

Câu hỏi 602733:

Tải trọng – “payload” trong Frame dữ liệu có nghĩa là gì?

A. Vùng dữ liệu của gói tin tầng trên được đóng gói trong Frame
B. Chi phí phải trả về vận chuyển dữ liệu
C. Chi phí đường truyền tính bằng khoảng cách truyền tin
D. Chi phí đường truyền tính bằng thời gian

Câu hỏi 602732:

Phương pháp phân chia băng tần được viết tắt là gì?

A. CSMA
B. FDM
C. ALOHA
D. TDMA
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.