Mạng máy tính nâng cao - IT54 (59)
Phát biểu nào là sai về sự khác biệt giữa Ipv4 header và Ipv6 header?
A. Ipv6 sử dụng header với số trường ít hơn so với Ipv4
B. Kích thước của Ipv6 header cố định 40 bytes thay vì có khả năng thay đổi như Ipv4 header
C. Không gian địa chỉ Ipv6 lớn gấp 4 lần không gian địa chỉ Ipv4
D. Với header của Ipv6 sẽ không cho phép phân mảnh gói tin như Ipv4 header
Hệ thống mạng có khoảng 50,000 nút mạng. Trong đó có 1,000 nút mạng có nhu cầu nhận cùng 1 gói tin xử lý đặc biệt. Lúc này các nút này nên được sử dụng phương pháp định tuyến nào cho phù hợp?
A. Unicast
B. Broadcast
C. Anycast
D. Multicast
Khi số lượng leechers tăng lên trong mạng Bittorrent, điều gì sẽ xảy ra?
A. Băng thông của mạng trở lên bất cân đối, giảm hiệu suất mạng
B. Kiến trúc mạng ngày càng trở nên ổn định
C. Tốc độ tìm kiếm tài nguyên càng được đẩy nhanh
D. Nguồn tài nguyên mạng càng phong phú, dịch vụ càng nhanh được đáp ứng
Loại mạng mà có đặc điểm sau là là loại nào?
“Server không lưu trữ dữ liệu tập trung mà chỉ lưu trữ các thông tin về các nút: địa chỉ IP, băng thông, phiên kết nối,… và danh sách các tệp tin mà nút đó đang sở hữu và thông tin mô tả về tệp tin đó”
A. Mạng ngang hàng
B. Mạng khách – chủ
C. Mạng ngang hàng thuần túy
D. Mạng ngang hàng lai
Đặc điểm chính của mạng ngang hàng là gì?
A. Dữ liệu quản lý tập trung
B. Có tính bảo mật cao
C. Có phân chia quyền truy cập tài nguyên của từng nút mạng
D. Mỗi nút mạng đều đóng vai trò vừa là máy khách vừa là máy chủ
Trong mạng ngàng hàng thuần túy, nếu một nút mạng gửi yêu cầu tài nguyên mà không tồn tại trên mạng khi đó nút mạng này sẽ thực hiện điều gì?
A. Chờ sau một khoảng thời gian rồi rời mạng
B. Dừng gửi yêu cầu và rời mạng
C. Chờ tín hiệu phản hồi không tồn tài nguồn tài nguyên và rời mạng
D. Tiếp tục gửi yêu cầu tới toàn mạng cho đến khi có phản hồi của các nút khác về nguồn tài nguyên cần yên cầu
Hoạt động của mạng ngang hàng lai hoạt động dựa trên nguyên lý nào?
A. Giải thuật thăm dò đường đi, quay lui
B. Giải thuật định tuyến ở máy chủ, chỉ định đường đi và thông tin tới nút chứa tài nguyên yêu cầu
C. Giải thuật lan tràn gói
D. Giải thuật luồng cực đại trên đồ thị
Khi một nút gia nhập mạng Gnutella nó thông báo với mạng về sự xuất hiện bằng cách nào?
A. Gửi tín hiệu PING đến nút lân cận đầu tiên gần nó nhất và tín hiệu này được nút đó lan truyền tiếp đến mạng
B. Gửi tín hiệu PONG đến toàn mạng
C. Gửi tín hiệu PING đến các nút lân cận với nó và tín hiệu này được lan truyền tiếp đến mạng
D. Gửi tín hiệu PING đến toàn mạng
Phát biểu nào sau đây là sai đối với mạng ngang hàng?
A. Mạng ngang hàng có cấu trúc cố định: số lượng các nút mạng được thông báo tới toàn bộ các nút trong mạng đó
B. Các nút là tự trị (không quản trị tập trung)
C. Mỗi nút mạng đều đóng vai trò vừa là máy khách vừa là máy chủ.
D. Tương tác giữa các nút trực tiếp không thông qua máy chủ
Đâu là nhược điểm chính của mạng ngang hàng thuần túy?
A. Số lượng nút tham gia mạng bị giới hạn
B. Băng thông giảm đột ngột khi số lượng nút mạng tăng
C. Các yêu cầu dịch vụ mạng được phục vụ tùy biến, ngẫu nhiên
D. Dữ liệu trên mạng không được xác thực
Nếu sử dụng phương pháp quản lý đường truyền ALOHA chia khe thì tỉ lệ băng thông lãng phí sẽ là bao nhiêu?
Mạng ngang hàng được phân làm mấy loại chính
Định nghĩa sau là thuộc loại mạng nào?
“Các nút trong mạng có vai trò đồng đẳng, không tồn tại máy chủ tập trung”
A. Mạng khách – chủ
B. Mạng ngang hàng thuần túy
C. Mạng ngang hàng lai
D. Mạng ngang hàng
Định tuyến multicast phù hợp với nhóm ứng dụng nào?
A. Ứng dụng chia sẻ tính toán ngang hàng
B. Ứng dụng Web theo mô hình Client – Server
C. Ứng dụng chia sẻ dữ liệu
D. Ứng dụng hội thoại trực tuyến
Nhược điểm của mạng Gnutella là gì?
A. Khả năng mở rộng mạng do hạn chế về số nút
B. Chỉ lưu trữ dữ liệu là tệp tin chia sẻ
C. Dữ liệu mạng không đa dạng
D. Băng thông mạng thấp
Các chức năng của tầng liên kết dữ liệu là gì?
A. Chuẩn hóa luồng truyền
B. Xử lý lỗi trong quá trình truyền thông
C. Tất cả các chức năng
D. Cung cấp một giao diện dịch vụ chuẩn giao tiếp với tầng mạng
Với phương pháp phân chia băng tần trên đơn kênh, giả sử năng lực đường truyền là 50 Mpbs, kích thước trung bình của một khung dữ liệu là 5,000 bits và tỉ lệ truyền trung bình là 250 frames / sec. Khoảng thời gian trung bình của để gửi 1 khung dữ liệu lên đường truyền là bao nhiêu?
A. 100 µsec
B. 400 µsec
C. 300 µsec
D. 200 µsec
Phương pháp truyền tin khi chắc chắn đường truyền rảnh là phương pháp nào sau đây?
A. CSMA-1 persistent
B. CSMA-nonepersistent
C. ALOHA thuần túy
D. ALOHA chia khe
Tải trọng – “payload” trong Frame dữ liệu có nghĩa là gì?
A. Vùng dữ liệu của gói tin tầng trên được đóng gói trong Frame
B. Chi phí phải trả về vận chuyển dữ liệu
C. Chi phí đường truyền tính bằng khoảng cách truyền tin
D. Chi phí đường truyền tính bằng thời gian
Phương pháp phân chia băng tần được viết tắt là gì?
A. CSMA
B. FDM
C. ALOHA
D. TDMA