﻿<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<rss version="2.0">
  <channel>
    <title>Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
    <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18</link>
    <description>Kế toán doanh nghiệp - BF18 - Đại học mở Hà Nội HOU</description>
    <language>vi</language>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326158 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257821903326158</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 9, các bút toán để xác định kết quả kinh doanh là:</p> Nợ TK 511: 820.000; Nợ TK 515: 3.000; Nợ TK 711: 30.000/ Có TK 911: 853.000 Nợ TK 911: 740.000/ Có TK 632: 520.000; Có TK 641: 60.000; Có TK 642: 140.000; Có TK 635: 10.000; Có TK 811: 10.000 Tất cả các phương án đều đúng Nợ TK 8211: 24.860/ Có TK 3334: 24.860; Nợ TK 911: 24.860/ Có TK 8211: 24.860; Nợ TK 911: 88.140/ Có TK 421: 88.140]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:42:05 GMT</pubDate>
      <guid>8572257821903326158</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147695 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572202222192147695</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp K kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:</p><p>I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:</p><p>- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000</p><p>II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:</p><p>1. Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:</p><p><img src="/file/1387635/25022493-20917673.png" alt="" width="649px" height="311px"></p><p>( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)</p><p>2. Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm dở dang cuối kỳ.</p><p>Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ là:</p> Tất cả các phương án đều sai 18.000 22.320 22.000]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:42:05 GMT</pubDate>
      <guid>8572202222192147695</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147694 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572202222192147694</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp K kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:</p><p>I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:</p><p>- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000</p><p>II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:</p><p>1. Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:</p><p><img src="/file/1387635/25022494-54041329.png" alt="" width="653px" height="312px"></p><p>( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)</p><p>2. Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm dở dang cuối kỳ.</p><p>Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ là:</p> 45.400 Tất cả các phương án đều sai 50.960 50.000]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:42:05 GMT</pubDate>
      <guid>8572202222192147694</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147553 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201707602147553</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp K sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, trị giá thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:</p><p>- Thành phẩm tồn kho: 10.000 chiếc, giá thành 32/chiếc;</p><p>- Thành phẩm gửi bán tại công ty H: 4.500 chiếc, giá vốn 31/chiếc, giá bán thống nhất là 55/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:</p><p>1. Bộ phận sản xuất hoàn thành bàn giao 10.000 chiếc, trong đó nhập kho 7.000, gửi bán 3.000 cho khách hàng Q. Giá thành sản xuất là 31,5/chiếc.</p><p>2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc khách hàng H đã thanh toán 4/5 số hàng gửi bán kỳ trước, số hàng còn lại đã nhập lại kho, đồng thời trả cho H số tiền chiết khấu thanh toán theo tỷ lệ 1% bằng tiền mặt.</p><p>3. Xuất kho chuyển đến cho đại lý K 10.500 chiếc. </p><p>4. Góp vốn và công ty liên doanh đồng kiểm soát I một thiết bị sản xuất có nguyên giá  là 2.500.000, khấu hao lũy kế là 250.000, giá trị thỏa thuận là 2.200.000.</p><p>5. Khách hàng H khiếu nại một số sản phẩm đã mua kém chất lượng, công ty chấp nhận giảm giá cho khách hàng. Trị giá hàng giảm giá bao gồm cả thuế GTGT là 3.960, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>6. Đại lý K đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận, đã thanh toán tiền hàng cho công ty bằng chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý 7,7% tính trên giá bán (đã có thuế GTGT 10%).</p><p>7. Nhận được thông báo về số cổ tức được chia theo tỷ lệ 12% trên tổng mệnh giá cổ phiếu đã đầu tư là 510.000.</p><p>8. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của khách hàng K là 20.000 bằng tiền mặt.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp K. Biết rằng:</p><p>- Chi phí bán hàng đã tập hợp được trong tháng là 30.000</p><p>- Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được trong tháng là 65.000</p><p>-  Thuế suất thuế TNDN là 22%; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 6, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 641: 40.425; Nợ TK 133: 4.042,5; Nợ TK 112: 590.782,5/ Có TK 131&nbsp;: 635.250 Nợ TK 131: 635.250; Nợ TK 511: 577.500/ Có TK 3331: 57.750 Nợ TK 632: 335.750/Có TK 157: 335.750 Tất cả các phương án đều đúng]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:42:05 GMT</pubDate>
      <guid>8572201707602147553</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147690 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572202158872147690</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp K kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:</p><p>I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:</p><p>- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000</p><p>II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:</p><p>1. Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:</p><p><img src="/file/1387635/25022495-3226198.png" alt="" width="593px" height="280px"></p><p>( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)</p><p>2. Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm dở dang cuối kỳ.</p><p>Tổng giá thành sản phẩm là:</p> 207.400 225.280 Tất cả các phương án đều sai 216.000]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:24:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572202158872147690</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147684 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201935062147684</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000</p><p>- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:</p><p>1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.</p><p>2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: </p><p><img src="/file/1387635/25022524-48490504.png" alt="" width="623px" height="149px"></p><p>3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:</p><p>- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000</p><p>- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200</p><p>5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.</p><p>6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:</p><p>- Lương 200.000</p><p>- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH</p><p>Theo nghiệp vụ 2,  kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 622: 273.000; Nợ TK 627: 15.250; Nợ TK 641: 12.000; Nợ TK 642: 16.200/ Có TK 334: 316.450 Tất cả các phương án đều đúng Nợ TK 3383: 7.500<br>Có TK 334: 7.500 Nợ TK 3531: 9.700<br>Có TK 334: 9.700]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:24:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572201935062147684</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147680 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201927942147680</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000</p><p>- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:</p><p>1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.</p><p>2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: </p><p><img src="/file/1387635/25022396-26602077.png" alt="" width="602px" height="148px"></p><p>3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:</p><p>- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000</p><p>- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200</p><p>5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.</p><p>6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:</p><p>- Lương 200.000</p><p>- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH</p><p>Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền phải trả cho người lao động là:</p> 293.600 333.650 Tất cả các phương án đều sai 316.450]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:24:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572201927942147680</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147554 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201717982147554</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kỳ này có tài liệu như sau: (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p><img src="/file/1387635/25022425-38451933.png" alt="" width="596px" height="325px"></p><p>Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ là:</p> Tất cả các phương án đều sai Mục 2 Mục 1 Mục 1 và 2]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:24:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572201717982147554</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147555 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201717982147555</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp K kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:</p><p>I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:</p><p>- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000</p><p>II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:</p><p>1. Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:</p><p><img src="/file/1387635/25022432-15271547.png" alt="" width="659px" height="312px"></p><p>( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)</p><p>2. Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm dở dang cuối kỳ.</p><p>Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là:</p> 27.031 18.889 18.000 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:24:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572201717982147555</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147556 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201717982147556</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000</p><p>- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:</p><p>1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.</p><p>2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: </p><p><img src="/file/1387635/25022402-12844374.png" alt="" width="584px" height="150px"></p><p>3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:</p><p>- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000</p><p>- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200</p><p>5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.</p><p>6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:</p><p>- Lương 200.000</p><p>- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH</p><p>Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động là:</p> 5.872 6.673 6.329 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:24:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572201717982147556</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147683 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201935062147683</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000</p><p>- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:</p><p>1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.</p><p>2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: </p><p><img src="/file/1387635/25022526-50184984.png" alt="" width="638px" height="149px"></p><p>3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:</p><p>- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000</p><p>- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200</p><p>5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.</p><p>6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:</p><p>- Lương 200.000</p><p>- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH</p><p>Sau nghiệp vụ 4, kế toán xác định tổng số tiền phải trả người lao động là:</p> 299.622 282.422 Tất cả các phương án đều sai 259.572]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:15:23 GMT</pubDate>
      <guid>8572201935062147683</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147557 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201723622147557</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000</p><p>- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:</p><p>1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.</p><p>2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: </p><p><img src="/file/1387635/25022417-35416756.png" alt="" width="633px" height="148px"></p><p>3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:</p><p>- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000</p><p>- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200</p><p>5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.</p><p>6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:</p><p>- Lương 200.000</p><p>- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH</p><p>Theo nghiệp vụ 4, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 334: 2.000/ Có TK 141: 2.000 Nợ TK 334: 2.000/ Có TK 141: 2.000/ Nợ TK 334: 1.200/ Có TK 1388: 1.200 Nợ TK 334: 1.200/ Có TK 1388: 1.200 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:15:23 GMT</pubDate>
      <guid>8572201723622147557</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189290 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189290</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Sau các nghiệp vụ trên, nguyên giá TSCĐ tại doanh nghiệp biến động là:</p> Tăng là 1.640.000 Tất cả các phương án đều sai Giảm là 4.200.000 Tăng là 1.290.000]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:03:19 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189290</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758433 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260179671758433</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu tháng 6/N như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Ngày 4, mua  trả góp một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán trên hoá đơn là 352.000, trong đó thuế GTGT 10%. Giá mua trả góp là 420.000, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản, còn lại chưa thanh toán tiền cho người bán Q. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng là 4.400, trong đó thuế GTGT 10%. Thiết bị này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển và có tỷ lệ khấu hao năm là 10%.</p><p>2. Ngày 8, doanh nghiệp nhượng bán một nhà kho của bộ phận bán hàng có nguyên giá 2.498.400, số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm này là 120.000. Tiền thanh lý đã thu bằng chuyển khoản 2.200.000, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 5.000. Tài sản có thời gian sử dụng 20 năm.</p><p>3. Ngày 25, Nhận bàn giao từ bộ phận xây dựng cơ bản một nhà văn phòng theo trị giá bàn giao là 2.575.800. Tài sản có thời gian sử dụng 15 năm và được đầu tư bằng quỹ dự phòng tài chính.</p><p>4. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng 6/N, biết số khấu hao đã trích của tài sản cố định trong tháng 5/N là 350.000, trong đó của bộ phận sản xuất là 300.000, bộ phận bán hàng là 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30.000. Tháng 5/N không có biến động về tình hình tài sản cố định.</p><p>Theo nghiệp vụ 4, số khấu hao TSCĐ phải trích tại doanh nghiệp trong tháng 6/N là:</p> 300.000 Tất cả các phương án đều sai 347.311 340.517]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:03:19 GMT</pubDate>
      <guid>8572260179671758433</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758430 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260179671758430</link>
      <description><![CDATA[<p>Loại nào dưới đây được mở cho toàn bộ doanh nghiệp và cho từng bộ phận sử dụng TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng?</p> Biên bản đánh giá lại TSCĐ Sổ TSCĐ Thẻ TSCĐ Bảng trích khấu hao TSCĐ]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:03:19 GMT</pubDate>
      <guid>8572260179671758430</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147558 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201730862147558</link>
      <description><![CDATA[<p>Nguyên giá của tài sản cố định (TSCĐ) được xác định bằng Giá quyết toán công trình xây dựng (theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành) cộng với các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có)  là nguyên giá của TSCĐ loại nào?</p> TSCĐ mua dưới hnh thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự TSCĐ hình thành từ xây dựng và tự chế TSCĐ mua trả chậm, trả góp TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 08:03:19 GMT</pubDate>
      <guid>8572201730862147558</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189297 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189297</link>
      <description><![CDATA[<p>Ngày 16/10/2019 doanh nghiệp Nhật Nam phát hiện thiếu một máy tính trị giá 35.000. Thiết bị này đã được khấu hao 15.000. Theo quy định, nhân viên quản lý máy sẽ phải bồi thường nửa giá trị, một nửa còn lại giá trị thiệt hại còn lại do doanh nghiệp chịu. Kế toán sẽ hạch toán như thế nào?</p> Nợ TK 2141: 15.000<br>Nợ TK 1388: 10.000<br>Nợ TK 627: 10.000<br>Có TK 211: 35.000 Nợ TK 2141: 15.000<br>Nợ TK 1388: 10.000<br>Nợ TK 811: 10.000 Có TK 211: 35.000 Nợ TK 2141: 15.000<br>Nợ TK 1388: 10.000<br>Nợ TK 642: 10.000<br>Có TK 211: 35.000 Nợ TK 2141: 15.000<br>Nợ TK 1388: 10.000<br>Nợ TK 635: 10.000<br>Có TK 211: 35.000]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:58:49 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189297</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189285 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189285</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu tháng 6/N như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Ngày 4, mua  trả góp một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán trên hoá đơn là 352.000, trong đó thuế GTGT 10%. Giá mua trả góp là 420.000, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản, còn lại chưa thanh toán tiền cho người bán Q. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng là 4.400, trong đó thuế GTGT 10%. Thiết bị này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển và có tỷ lệ khấu hao năm là 10%.</p><p>2. Ngày 8, doanh nghiệp nhượng bán một nhà kho của bộ phận bán hàng có nguyên giá 2.498.400, số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm này là 120.000. Tiền thanh lý đã thu bằng chuyển khoản 2.200.000, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 5.000. Tài sản có thời gian sử dụng 20 năm.</p><p>3. Ngày 25, Nhận bàn giao từ bộ phận xây dựng cơ bản một nhà văn phòng theo trị giá bàn giao là 2.575.800. Tài sản có thời gian sử dụng 15 năm và được đầu tư bằng quỹ dự phòng tài chính.</p><p>4. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng 6/N, biết số khấu hao đã trích của tài sản cố định trong tháng 5/N là 350.000, trong đó của bộ phận sản xuất là 300.000, bộ phận bán hàng là 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30.000. Tháng 5/N không có biến động về tình hình tài sản cố định.</p><p>Theo nghiệp vụ 1, kế toán ghi Nợ TK 211 số tiền là:</p> 424.000 324.000 396.000 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:58:49 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189285</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583587 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260250833583587</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu tháng 6/N như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Ngày 4, mua  trả góp một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán trên hoá đơn là 352.000, trong đó thuế GTGT 10%. Giá mua trả góp là 420.000, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản, còn lại chưa thanh toán tiền cho người bán Q. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng là 4.400, trong đó thuế GTGT 10%. Thiết bị này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển và có tỷ lệ khấu hao năm là 10%.</p><p>2. Ngày 8, doanh nghiệp nhượng bán một nhà kho của bộ phận bán hàng có nguyên giá 2.498.400, số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm này là 120.000. Tiền thanh lý đã thu bằng chuyển khoản 2.200.000, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 5.000. Tài sản có thời gian sử dụng 20 năm.</p><p>3. Ngày 25, Nhận bàn giao từ bộ phận xây dựng cơ bản một nhà văn phòng theo trị giá bàn giao là 2.575.800. Tài sản có thời gian sử dụng 15 năm và được đầu tư bằng quỹ dự phòng tài chính.</p><p>4. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng 6/N, biết số khấu hao đã trích của tài sản cố định trong tháng 5/N là 350.000, trong đó của bộ phận sản xuất là 300.000, bộ phận bán hàng là 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30.000. Tháng 5/N không có biến động về tình hình tài sản cố định.</p><p>Theo nghiệp vụ 3, số khấu hao phải trích của nhà văn phòng trong tháng 6/N là:</p> Tất cả các phương án đều sai 2.862 477 2.385]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:58:49 GMT</pubDate>
      <guid>8572260250833583587</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758432 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260179671758432</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu tháng 6/N như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Ngày 4, mua  trả góp một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán trên hoá đơn là 352.000, trong đó thuế GTGT 10%. Giá mua trả góp là 420.000, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản, còn lại chưa thanh toán tiền cho người bán Q. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng là 4.400, trong đó thuế GTGT 10%. Thiết bị này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển và có tỷ lệ khấu hao năm là 10%.</p><p>2. Ngày 8, doanh nghiệp nhượng bán một nhà kho của bộ phận bán hàng có nguyên giá 2.498.400, số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm này là 120.000. Tiền thanh lý đã thu bằng chuyển khoản 2.200.000, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 5.000. Tài sản có thời gian sử dụng 20 năm.</p><p>3. Ngày 25, Nhận bàn giao từ bộ phận xây dựng cơ bản một nhà văn phòng theo trị giá bàn giao là 2.575.800. Tài sản có thời gian sử dụng 15 năm và được đầu tư bằng quỹ dự phòng tài chính.</p><p>4. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng 6/N, biết số khấu hao đã trích của tài sản cố định trong tháng 5/N là 350.000, trong đó của bộ phận sản xuất là 300.000, bộ phận bán hàng là 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30.000. Tháng 5/N không có biến động về tình hình tài sản cố định.</p><p>Theo nghiệp vụ 4, kế toán định khoản là:</p> Tất cả các phương án đều đúng Nợ TK 641: 12.019<br>Có TK 214: 12.019 Nợ TK 642: 32.862<br>Có TK 214: 32.862 Nợ TK 627: 302.430<br>Có TK 214: 302.430]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:58:49 GMT</pubDate>
      <guid>8572260179671758432</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758413 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572259723391758413</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Theo nghiệp vụ 2, số tiền chuyển khoản mà doanh nghiệp phải thanh toán là:</p> 50.000 40.000 44.000 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:58:49 GMT</pubDate>
      <guid>8572259723391758413</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147559 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201733562147559</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Theo nghiệp vụ 3, kế toán ghi Nợ TK 223 (chi tiết công ty K) số tiền là:</p> Tất cả các phương án đều sai 3.600.000 4.200.000 3.700.000]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:58:49 GMT</pubDate>
      <guid>8572201733562147559</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147560 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201733562147560</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu tháng 6/N như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Ngày 4, mua  trả góp một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán trên hoá đơn là 352.000, trong đó thuế GTGT 10%. Giá mua trả góp là 420.000, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản, còn lại chưa thanh toán tiền cho người bán Q. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng là 4.400, trong đó thuế GTGT 10%. Thiết bị này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển và có tỷ lệ khấu hao năm là 10%.</p><p>2. Ngày 8, doanh nghiệp nhượng bán một nhà kho của bộ phận bán hàng có nguyên giá 2.498.400, số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm này là 120.000. Tiền thanh lý đã thu bằng chuyển khoản 2.200.000, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 5.000. Tài sản có thời gian sử dụng 20 năm.</p><p>3. Ngày 25, Nhận bàn giao từ bộ phận xây dựng cơ bản một nhà văn phòng theo trị giá bàn giao là 2.575.800. Tài sản có thời gian sử dụng 15 năm và được đầu tư bằng quỹ dự phòng tài chính.</p><p>4. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng 6/N, biết số khấu hao đã trích của tài sản cố định trong tháng 5/N là 350.000, trong đó của bộ phận sản xuất là 300.000, bộ phận bán hàng là 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30.000. Tháng 5/N không có biến động về tình hình tài sản cố định.</p><p>Theo nghiệp vụ 1, doanh nghiệp phải chịu số tiền lãi do mua hàng trả góp là:</p> 68.000 100.000 63.600 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:58:49 GMT</pubDate>
      <guid>8572201733562147560</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147686 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201935062147686</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có số liệu về một loại nguyên liệu A tháng 8/N như sau (đơn vị: 1.000đ)</p><p><img src="/file/1387635/25022534-15686020.png" alt="" width="347px" height="138px"></p><p>Giả sử tại doanh nghiệp tính trị giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập sau – xuất trước thì trị giá xuất kho của vật liệu A ngày 20 sẽ là:</p> Tất cả các phương án đều sai 23.175 23.125 22.875]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:52:02 GMT</pubDate>
      <guid>8572201935062147686</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147693 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572202222192147693</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có số liệu về một loại nguyên liệu A tháng 8/N như sau (đơn vị: 1.000đ)</p><p><img src="/file/1387635/25022533-24112512.png" alt="" width="320px" height="138px"></p><p>Giả sử tại doanh nghiệp tính trị giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ thì trị giá xuất kho của vật liệu A ngày 7 sẽ là:</p> 23.125 22.625 21.350 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:35:12 GMT</pubDate>
      <guid>8572202222192147693</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189314 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260598250189314</link>
      <description><![CDATA[<p>Có bài tập như sau:</p><p>Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg đơn giá 11.000 đồng/kg. Ngày 2: Nhập kho 3.000 kg, đơn giá 12.000 đồng/kg. Ngày 5: Nhập kho 1.000kg, đơn giá 11.500 đồng/kg. Ngày 7: Xuất 3.500 kg. Ngày 10: Xuất 500 kg. Ngày 13: Nhập 3.000 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg. Ngày 15: Xuất 1.000 kg. III. Tồn cuối kỳ: 3.000 kg.</p><p>Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá thực tế xuất kho ngày 7 là bao nhiêu tiền? </p> 11.500.000 đồng 41.000.000 đồng 6.000.000 đồng 37.500.000 đồng]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:27:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572260598250189314</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189306 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260598250189306</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Theo nghiệp vụ 4, để phản ánh giá mua theo hóa đơn, kế toán định khoản như sau:</p> Nợ TK 641: 6.000, Nợ TK 133: 600/ Có TK 141: 6.600 Nợ TK 641: 6.600/ Có TK 141: 6.600 Nợ TK 152: 6.000, Nợ TK 133: 600/ Có TK 141: 6.600 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:27:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572260598250189306</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583578 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260240353583578</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Sau nghiệp vụ 5, giá trị công cụ dụng cụ chờ phân bổ là:</p> 18.000 36.000 Tất cả các phương án đều sai 27.000]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:27:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572260240353583578</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583575 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260240353583575</link>
      <description><![CDATA[<p>Những đặc điểm sau là của đối tượng nào: </p><p>Tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh.</p><p> Hình thái vật chất bị biến đổi hoặc tiêu hao hoàn toàn.</p><p> Giá trị đã dùng được chuyển một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ sử dụng?</p> Tài sản cố định Công cụ dụng cụ Không  phải đối tượng nào ở  trên/ Nguyên vật liệu]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:27:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572260240353583575</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758496 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260223391758496</link>
      <description><![CDATA[<p>Khi xử lý giá trị nguyên vật liệu thiếu ngoài định mức kế toán hạch toán như thế nào?</p> Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường<br>Nợ TK 631: Phần không thu hồi được<br>Có TK 3381: Tổng giá trị thiếu, mất Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường<br>Nợ TK 631: Phần không thu hồi được<br>Có TK 1381: Tổng giá trị thiếu, mất Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường<br>Nợ TK 632: Phần không thu hồi được<br>Có TK 1381: Tổng giá trị thiếu, mất Nợ TK 111,112,334: Giá trị bồi thường<br>Nợ TK 632: Phần không thu hồi được<br>Có TK 3381: Tổng giá trị thiếu, mất]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:27:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572260223391758496</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758428 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260175271758428</link>
      <description><![CDATA[<p>Có bài tập như sau:</p><p>Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg đơn giá 11.000 đồng/kg. Ngày 2: Nhập kho 3.000 kg, đơn giá 12.000 đồng/kg. Ngày 5: Nhập kho 1.000kg, đơn giá 11.500 đồng/kg. Ngày 7: Xuất 3.500 kg. Ngày 10: Xuất 500 kg. Ngày 13: Nhập 3.000 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg. Ngày 15: Xuất 1.000 kg. III. Tồn cuối kỳ: 3.000 kg.</p><p>Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá thực tế hàng tồn cuối kỳ là:   </p> 37.500.000 đồng 6.000.000 đồng 41.000.000 đồng 11.500.000 đồng]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:27:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572260175271758428</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758427 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260175271758427</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Theo nghiệp vụ 4, để phản ánh chi phí vận chuyển số vật liệu trên, kế toán định khoản như sau:</p> Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 152: 300/ Có TK 141: 300 Nợ TK 641: 300, Nợ TK 133: 30/ Có TK 141: 330 Nợ TK 641: 300/ Có TK 141: 300]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:27:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572260175271758427</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147561 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201752392147561</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có số liệu về một loại nguyên liệu A tháng 8/N như sau (đơn vị: 1.000đ)</p>
<p><img src="/file/1387635/25022254-6956456.png" alt="" width="370px" height="153px"></p>
<p>Giả sử tại doanh nghiệp tính trị giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước thì trị giá xuất kho của vật liệu A ngày 20 sẽ là:</p> 22.875 22.625 Tất cả các phương án đều sai 23.175]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 07:27:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572201752392147561</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758429 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260179671758429</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Theo nghiệp vụ 1, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 211: 5.250.000<br>Nợ TK 133: 525.000<br>Có TK 112: 5.775.000 Nợ TK 211: 50.000<br>Nợ TK 133: 5.000<br>Có TK 112: 55.000 Nợ TK 414: 530.000<br>Có TK 411: 530.000 Tất cả các đáp án đều đúng]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 03:12:33 GMT</pubDate>
      <guid>8572260179671758429</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432038 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258416372432038</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000. </p><p>Theo nghiệp vụ 9, kế toán định khoản là:</p> Tất cả các phương án đều đúng Nợ TK 155: 199.360/ Có TK 152: 199.360 Nợ TK 154: 220.360/ Có TK 621: 120.000; Có TK 622: 49.600; Có TK 627: 50.760 Nợ TK 154: 216.360/ Có TK 621: 116.000; Có TK 622: 49.600; Có TK 627: 50.760]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 03:12:33 GMT</pubDate>
      <guid>8572258416372432038</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432004 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258056332432004</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp K sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, trị giá thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:</p><p>- Thành phẩm tồn kho: 10.000 chiếc, giá thành 32/chiếc;</p><p>- Thành phẩm gửi bán tại công ty H: 4.500 chiếc, giá vốn 31/chiếc, giá bán thống nhất là 55/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:</p><p>1. Bộ phận sản xuất hoàn thành bàn giao 10.000 chiếc, trong đó nhập kho 7.000, gửi bán 3.000 cho khách hàng Q. Giá thành sản xuất là 31,5/chiếc.</p><p>2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc khách hàng H đã thanh toán 4/5 số hàng gửi bán kỳ trước, số hàng còn lại đã nhập lại kho, đồng thời trả cho H số tiền chiết khấu thanh toán theo tỷ lệ 1% bằng tiền mặt.</p><p>3. Xuất kho chuyển đến cho đại lý K 10.500 chiếc. </p><p>4. Góp vốn và công ty liên doanh đồng kiểm soát I một thiết bị sản xuất có nguyên giá  là 2.500.000, khấu hao lũy kế là 250.000, giá trị thỏa thuận là 2.200.000.</p><p>5. Khách hàng H khiếu nại một số sản phẩm đã mua kém chất lượng, công ty chấp nhận giảm giá cho khách hàng. Trị giá hàng giảm giá bao gồm cả thuế GTGT là 3.960, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>6. Đại lý K đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận, đã thanh toán tiền hàng cho công ty bằng chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý 7,7% tính trên giá bán (đã có thuế GTGT 10%).</p><p>7. Nhận được thông báo về số cổ tức được chia theo tỷ lệ 12% trên tổng mệnh giá cổ phiếu đã đầu tư là 510.000.</p><p>8. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của khách hàng K là 20.000 bằng tiền mặt.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp K. Biết rằng:</p><p>- Chi phí bán hàng đã tập hợp được trong tháng là 30.000</p><p>- Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được trong tháng là 65.000</p><p>-  Thuế suất thuế TNDN là 22%; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 7, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 1388: 61.200/ Có TK 511: 61.200 Nợ TK 1388: 61.200/ Có TK 515: 61.200 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 1388: 61.200/ Có TK 711: 61.200]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 03:12:33 GMT</pubDate>
      <guid>8572258056332432004</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326154 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257821903326154</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp K sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, trị giá thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:</p><p>- Thành phẩm tồn kho: 10.000 chiếc, giá thành 32/chiếc;</p><p>- Thành phẩm gửi bán tại công ty H: 4.500 chiếc, giá vốn 31/chiếc, giá bán thống nhất là 55/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:</p><p>1. Bộ phận sản xuất hoàn thành bàn giao 10.000 chiếc, trong đó nhập kho 7.000, gửi bán 3.000 cho khách hàng Q. Giá thành sản xuất là 31,5/chiếc.</p><p>2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc khách hàng H đã thanh toán 4/5 số hàng gửi bán kỳ trước, số hàng còn lại đã nhập lại kho, đồng thời trả cho H số tiền chiết khấu thanh toán theo tỷ lệ 1% bằng tiền mặt.</p><p>3. Xuất kho chuyển đến cho đại lý K 10.500 chiếc. </p><p>4. Góp vốn và công ty liên doanh đồng kiểm soát I một thiết bị sản xuất có nguyên giá  là 2.500.000, khấu hao lũy kế là 250.000, giá trị thỏa thuận là 2.200.000.</p><p>5. Khách hàng H khiếu nại một số sản phẩm đã mua kém chất lượng, công ty chấp nhận giảm giá cho khách hàng. Trị giá hàng giảm giá bao gồm cả thuế GTGT là 3.960, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>6. Đại lý K đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận, đã thanh toán tiền hàng cho công ty bằng chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý 7,7% tính trên giá bán (đã có thuế GTGT 10%).</p><p>7. Nhận được thông báo về số cổ tức được chia theo tỷ lệ 12% trên tổng mệnh giá cổ phiếu đã đầu tư là 510.000.</p><p>8. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của khách hàng K là 20.000 bằng tiền mặt.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp K. Biết rằng:</p><p>- Chi phí bán hàng đã tập hợp được trong tháng là 30.000</p><p>- Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được trong tháng là 65.000</p><p>-  Thuế suất thuế TNDN là 22%; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 1, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 155: 220.500/ Có TK 154: 220.500 Nợ TK 155: 220.500/ Có TK 154: 220.500; Nợ TK 157: 94.500/ Có TK 154: 94.500 Nợ TK 157: 94.500/ Có TK 154: 94.500 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 03:12:33 GMT</pubDate>
      <guid>8572257821903326154</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326140 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257801623326140</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000. </p><p>Theo nghiệp vụ 6, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 627: 12.340/ Có TK 242: 12.340 Nợ TK 627: 12.340/ Có TK 214: 12.340 Nợ TK 627: 12.340/ Có TK 214: 12.340 hoặc Nợ TK 627: 12.340/ Có TK 242: 12.340 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 03:12:33 GMT</pubDate>
      <guid>8572257801623326140</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 43461 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572250902621043461</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 6, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 111: 3.000/ Có TK 515: 3.000; Nợ TK 331: 330.000/ Có TK 112: 330.000 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 331: 330.000/ Có TK 112: 330.000 Nợ TK 111: 3.000/ Có TK 515: 3.000]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 03:12:33 GMT</pubDate>
      <guid>8572250902621043461</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147692 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572202222192147692</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có số liệu về một loại nguyên liệu A tháng 8/N như sau (đơn vị: 1.000đ)</p><p><img src="/file/1387635/25022535-6956456.png" alt="" width="370px" height="153px"></p><p>Giả sử tại doanh nghiệp tính trị giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước thì trị giá xuất kho của vật liệu A ngày 20 sẽ là:</p> 22.625 22.875 23.175 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 03:12:33 GMT</pubDate>
      <guid>8572202222192147692</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326160 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257821903326160</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 2, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 632: 200.000/ Có TK 155: 200.000 Nợ TK 131: 352.000; Nợ TK 511: 320.000/ Có TK 3331: 32.000 Tất cả các phương án đều đúng Nợ TK 112: 348.480; Nợ TK 635&nbsp;: 3.520/ Có TK 131&nbsp;: 352.000]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 02:34:51 GMT</pubDate>
      <guid>8572257821903326160</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326159 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257821903326159</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 5, kế toán định khoản là:</p> Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 111: 30.000/ Có TK 711: 30.000; Có TK 003: 30.000 Nợ TK 111: 30.000<br>Có TK 711: 30.000 Có TK 003: 30.000]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 02:34:51 GMT</pubDate>
      <guid>8572257821903326159</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147698 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572202222192147698</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000</p><p>- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:</p><p>1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.</p><p>2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: </p><p><img src="/file/1387635/25022532-8883693.png" alt="" width="619px" height="149px"></p><p>3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:</p><p>- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000</p><p>- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200</p><p>5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.</p><p>6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:</p><p>- Lương 200.000</p><p>- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH</p><p>Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) phải trích theo lương của lao động là:</p> Tất cả các phương án đều sai 6.673 6.329 5.872]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 02:34:51 GMT</pubDate>
      <guid>8572202222192147698</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147688 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572202158872147688</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 9, tổng lợi nhuận trước thuế trong kỳ là:</p> Lãi 113.000 Lãi 133.000 Lãi 80.000 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 02:34:51 GMT</pubDate>
      <guid>8572202158872147688</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147679 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201927942147679</link>
      <description><![CDATA[<p>Số cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh với doanh nghiệp khác là: </p> Doanh thu trợ cấp, trợ giá Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng hóa Doanh thu từ hoạt động tài chính]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 02:34:51 GMT</pubDate>
      <guid>8572201927942147679</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147681 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201927942147681</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000</p><p>- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:</p><p>1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.</p><p>2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: </p><p><img src="/file/1387635/25022397-38092103.png" alt="" width="607px" height="149px"></p><p>3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:</p><p>- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000</p><p>- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200</p><p>5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.</p><p>6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:</p><p>- Lương 200.000</p><p>- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH</p><p>Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN),  kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động tính vào chi phí sản xuất là:</p> 75.948 70.464 Tất cả các phương án đều sai 80.076]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 02:34:51 GMT</pubDate>
      <guid>8572201927942147681</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147682 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201927942147682</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp K kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:</p><p>I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:</p><p>- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000</p><p>II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:</p><p>1. Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:</p><p><img src="/file/1387635/25022431-16609919.png" alt="" width="657px" height="310px"></p><p>( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)</p><p>2. Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm dở dang cuối kỳ.</p><p>Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là:</p> 241.280 Tất cả các phương án đều sai 232.000 223.400]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 02:34:51 GMT</pubDate>
      <guid>8572201927942147682</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583585 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260250833583585</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Theo nghiệp vụ 2, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 811: 250.000<br>Nợ TK 214: 100.000<br>Có TK 211: 350.000 Nợ TK 131: 44.000<br>Có TK 112: 44.000; Nợ TK 211: 300.000<br>Nợ TK 133: 30.000<br>Có TK 131: 330.000; Nợ TK 811: 250.000<br>Nợ TK 214: 100.000<br>Có TK 211: 350.000; Nợ TK 131: 286.000<br>Có TK 711: 260.000<br>Có TK 3331: 26.000 Nợ TK 211: 300.000<br>Nợ TK 133: 30.000<br>Có TK 131: 330.000 Nợ TK 131: 286.000<br>Có TK 711: 260.000<br>Có TK 3331: 26.000]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 02:22:59 GMT</pubDate>
      <guid>8572260250833583585</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147699 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572202222192147699</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 9, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là:</p> 24.860 29.260 17.600 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 02:22:59 GMT</pubDate>
      <guid>8572202222192147699</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147685 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572201935062147685</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu tháng 6/N như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Ngày 4, mua  trả góp một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán trên hoá đơn là 352.000, trong đó thuế GTGT 10%. Giá mua trả góp là 420.000, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản, còn lại chưa thanh toán tiền cho người bán Q. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng là 4.400, trong đó thuế GTGT 10%. Thiết bị này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển và có tỷ lệ khấu hao năm là 10%.</p><p>2. Ngày 8, doanh nghiệp nhượng bán một nhà kho của bộ phận bán hàng có nguyên giá 2.498.400, số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm này là 120.000. Tiền thanh lý đã thu bằng chuyển khoản 2.200.000, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 5.000. Tài sản có thời gian sử dụng 20 năm.</p><p>3. Ngày 25, Nhận bàn giao từ bộ phận xây dựng cơ bản một nhà văn phòng theo trị giá bàn giao là 2.575.800. Tài sản có thời gian sử dụng 15 năm và được đầu tư bằng quỹ dự phòng tài chính.</p><p>4. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng 6/N, biết số khấu hao đã trích của tài sản cố định trong tháng 5/N là 350.000, trong đó của bộ phận sản xuất là 300.000, bộ phận bán hàng là 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30.000. Tháng 5/N không có biến động về tình hình tài sản cố định.</p><p>Theo nghiệp vụ 2, số khấu hao phải trích của nhà kho trong tháng 6/N là:</p> 7.598 7.981 7.028 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Fri, 28 November 2025 02:22:59 GMT</pubDate>
      <guid>8572201935062147685</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189294 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189294</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Theo nghiệp vụ 2, số tiền mà doanh nghiệp phải kết chuyển nguồn vốn là:</p> 44.000 50.000 40.000 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Thu, 27 November 2025 20:09:58 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189294</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758436 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260183331758436</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Theo nghiệp vụ 3, trị giá của công cụ dụng cụ nhập kho là:</p> 40.000 Tất cả các phương án đều sai 44.000 43.800]]></description>
      <pubDate>Thu, 27 November 2025 20:09:58 GMT</pubDate>
      <guid>8572260183331758436</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432001 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258056332432001</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu tháng 6/N như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Ngày 4, mua  trả góp một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán trên hoá đơn là 352.000, trong đó thuế GTGT 10%. Giá mua trả góp là 420.000, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản, còn lại chưa thanh toán tiền cho người bán Q. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng là 4.400, trong đó thuế GTGT 10%. Thiết bị này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển và có tỷ lệ khấu hao năm là 10%.</p><p>2. Ngày 8, doanh nghiệp nhượng bán một nhà kho của bộ phận bán hàng có nguyên giá 2.498.400, số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm này là 120.000. Tiền thanh lý đã thu bằng chuyển khoản 2.200.000, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 5.000. Tài sản có thời gian sử dụng 20 năm.</p><p>3. Ngày 25, Nhận bàn giao từ bộ phận xây dựng cơ bản một nhà văn phòng theo trị giá bàn giao là 2.575.800. Tài sản có thời gian sử dụng 15 năm và được đầu tư bằng quỹ dự phòng tài chính.</p><p>4. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng 6/N, biết số khấu hao đã trích của tài sản cố định trong tháng 5/N là 350.000, trong đó của bộ phận sản xuất là 300.000, bộ phận bán hàng là 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30.000. Tháng 5/N không có biến động về tình hình tài sản cố định.</p><p>Theo nghiệp vụ 1, số khấu hao phải trích của thiết bị sản xuất trong tháng 6/N là:</p> Tất cả các phương án đều sai 2.970 424.000 2.430]]></description>
      <pubDate>Thu, 27 November 2025 20:09:58 GMT</pubDate>
      <guid>8572258056332432001</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147687 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572202158872147687</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000</p><p>- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:</p><p>1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.</p><p>2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: </p><p><img src="/file/1387635/25022531-53182860.png" alt="" width="614px" height="149px"></p><p>3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:</p><p>- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000</p><p>- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200</p><p>5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.</p><p>6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:</p><p>- Lương 200.000</p><p>- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH</p><p>Theo nghiệp vụ 2, tổng số tiền bảo hiểm y tế (BHYT) phải trích theo lương của lao động là:</p> 13.212 14.240,25 15.014,25 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Thu, 27 November 2025 20:09:58 GMT</pubDate>
      <guid>8572202158872147687</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147689 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572202158872147689</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp K kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định) có tài liệu như sau:</p><p>I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:</p><p>- Số dư đầu tháng của tài khoản 154: 2.000</p><p>II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:</p><p>1. Các khoản chi phí sản xuất tập hợp trong kì như sau:</p><p><img src="/file/1387635/25022496-29035785.png" alt="" width="593px" height="280px"></p><p>( Các chi phí dịch vụ mua ngoài ở trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%)</p><p>2. Bộ phận sản xuất hoàn thành 400 sản phẩm nhập kho, còn 50 sản phẩm dở dang cuối kỳ.</p><p>Giá thành đơn vị sản phẩm là:</p> Tất cả các phương án đều sai 563,2 540 500,6]]></description>
      <pubDate>Thu, 27 November 2025 20:09:58 GMT</pubDate>
      <guid>8572202158872147689</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189292 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189292</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu tháng 6/N như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Ngày 4, mua  trả góp một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán trên hoá đơn là 352.000, trong đó thuế GTGT 10%. Giá mua trả góp là 420.000, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản, còn lại chưa thanh toán tiền cho người bán Q. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng là 4.400, trong đó thuế GTGT 10%. Thiết bị này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển và có tỷ lệ khấu hao năm là 10%.</p><p>2. Ngày 8, doanh nghiệp nhượng bán một nhà kho của bộ phận bán hàng có nguyên giá 2.498.400, số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm này là 120.000. Tiền thanh lý đã thu bằng chuyển khoản 2.200.000, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 5.000. Tài sản có thời gian sử dụng 20 năm.</p><p>3. Ngày 25, Nhận bàn giao từ bộ phận xây dựng cơ bản một nhà văn phòng theo trị giá bàn giao là 2.575.800. Tài sản có thời gian sử dụng 15 năm và được đầu tư bằng quỹ dự phòng tài chính.</p><p>4. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng 6/N, biết số khấu hao đã trích của tài sản cố định trong tháng 5/N là 350.000, trong đó của bộ phận sản xuất là 300.000, bộ phận bán hàng là 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30.000. Tháng 5/N không có biến động về tình hình tài sản cố định.</p><p>Theo nghiệp vụ 3, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 211: 2.575.800<br>Có TK 331: 2.575.800 Nợ TK 211: 2.575.800, Nợ TK 415: 2.275.800/Có TK 2412: 2.575.800, Có TK 411: 2.275.800 Nợ TK 415: 2.275.800<br>Có TK 411: 2.275.800 Nợ TK 211: 2.575.800<br>Có TK 2412: 2.575.800]]></description>
      <pubDate>Thu, 27 November 2025 18:24:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189292</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583573 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260240353583573</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Trị giá của vật liệu P nhập kho là:</p> Tất cả các phương án đều sai 713.200 709.200 712.000]]></description>
      <pubDate>Thu, 27 November 2025 18:24:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572260240353583573</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432011 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258056332432011</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 7, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 131: 10.000/ Có TK 111: 10.000 Nợ TK 811: 10.000/ Có TK 111: 10.000 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 811: 10.000/ Có TK 111: 10.000 hoặc Nợ TK 131: 10.000/ Có TK 111: 10.000]]></description>
      <pubDate>Thu, 27 November 2025 18:24:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572258056332432011</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 431999 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258052882431999</link>
      <description><![CDATA[<p>Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>-  Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.</p><p>-   Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.</p><p>-  Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.</p><p>Số tiền lương phải trả cho lao động ở bộ phận sản xuất trực tiếp là:</p> 461.000 447.000 440.000 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Thu, 27 November 2025 18:24:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572258052882431999</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147691 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572202222192147691</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000</p><p>- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:</p><p>1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.</p><p>2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: </p><p><img src="/file/1387635/25022525-50315352.png" alt="" width="635px" height="148px"></p><p>3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:</p><p>- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000</p><p>- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200</p><p>5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.</p><p>6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:</p><p>- Lương 200.000</p><p>- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH</p><p>Theo nghiệp vụ 4,  tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN),  kinh phí công đoàn (KPCĐ) mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan quản lý cấp trên là:</p> Tất cả các phương án đều sai 98.356 111.772,75 101.292]]></description>
      <pubDate>Thu, 27 November 2025 18:24:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572202222192147691</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147696 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572202222192147696</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000</p><p>- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:</p><p>1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.</p><p>2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: </p><p><img src="/file/1387635/25022527-49011679.png" alt="" width="643px" height="149px"></p><p>3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:</p><p>- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000</p><p>- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200</p><p>5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.</p><p>6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:</p><p>- Lương 200.000</p><p>- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH</p><p>Theo nghiệp vụ 5,  kế toán định khoản là:</p> Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 338: 101.292; Nợ TK 3382: 5.872; Nợ TK 3383: 76.336; Nợ TK 3384: 13.212; Nợ TK 3389: 5.872/ Có TK 112: 101.292; Nợ TK 338: 98.356; Nợ TK 3382: 2.936; Nợ TK 3383: 76.336; Nợ TK 3384: 13.212, Nợ TK 3389: 5.872/ Có TK 112: 98.356 Nợ TK 338: 98.356; Nợ TK 3382: 2.936; Nợ TK 3383: 76.336; Nợ TK 3384: 13.212, Nợ TK 3389: 5.872/ Có TK 112: 98.356 Nợ TK 338: 101.292; Nợ TK 3382: 5.872; Nợ TK 3383: 76.336; Nợ TK 3384: 13.212; Nợ TK 3389: 5.872/ Có TK 112: 101.292]]></description>
      <pubDate>Thu, 27 November 2025 18:24:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572202222192147696</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 147697 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572202222192147697</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kỳ này có tài liệu như sau: (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p><img src="/file/1387635/25022548-27598891.png" alt="" width="598px" height="326px"></p><p>Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ là:</p> Mục 3, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Mục 2, 3,4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13 Tất cả các phương án đều sai Mục 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13]]></description>
      <pubDate>Thu, 27 November 2025 18:24:26 GMT</pubDate>
      <guid>8572202222192147697</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432210 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258720582432210</link>
      <description><![CDATA[<p>Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>-  Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.</p><p>-   Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.</p><p>-  Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.</p><p>Tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN),  kinh phí công đoàn (KPCĐ) phải trích theo lương của lao động ở bộ phận sản xuất tính vào chi phí sản xuất là:</p> Tất cả các phương án đều sai 120.012 116.484 114.720]]></description>
      <pubDate>Mon, 24 November 2025 17:12:22 GMT</pubDate>
      <guid>8572258720582432210</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432208 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258720582432208</link>
      <description><![CDATA[<p>Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>-  Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.</p><p>-   Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.</p><p>-  Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.</p><p>Tổng số tiền lương phải trả cho lao động ở bộ phận sản xuất là:</p> Tất cả các phương án đều sai 485.350 500.050 478.000]]></description>
      <pubDate>Mon, 24 November 2025 17:12:22 GMT</pubDate>
      <guid>8572258720582432208</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432035 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258416372432035</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000. </p><p>Theo nghiệp vụ 2, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 627: 10.000/ Có TK 152: 10.000;  Nợ TK 621: 15.000/ Có TK 152: 15.000 Nợ TK 621: 15.000/ Có TK 152: 15.000 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 627: 10.000/ Có TK 152: 10.000]]></description>
      <pubDate>Mon, 24 November 2025 17:12:22 GMT</pubDate>
      <guid>8572258416372432035</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326156 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257821903326156</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 8, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 003: 80.000; Nợ TK 642: 80.000/ Có TK 131P: 80.000 Nợ TK 642: 80.000/ Có TK 131P: 80.000 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 003: 80.000]]></description>
      <pubDate>Thu, 02 October 2025 10:10:23 GMT</pubDate>
      <guid>8572257821903326156</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432008 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258056332432008</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 9, kết quả tiêu thụ thành phẩm trong kỳ là:</p> Lãi 300.000 Lãi 100.000 hoặc 300.000 Tất cả các phương án đều sai Lãi 100.000]]></description>
      <pubDate>Thu, 02 October 2025 10:10:23 GMT</pubDate>
      <guid>8572258056332432008</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432037 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258416372432037</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000. </p><p>Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ là:</p> 50.760 48.840 Tất cả các phương án đều sai 40.840]]></description>
      <pubDate>Thu, 02 October 2025 10:03:03 GMT</pubDate>
      <guid>8572258416372432037</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432007 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258056332432007</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000. </p><p>Theo nghiệp vụ 1, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 621: 100.000, Nợ TK 133: 10.000/ Có TK 331: 110.000; Nợ TK 621: 5.000/ Có TK 111: 5.000 Nợ TK 621: 5.000/ Có TK 111: 5.000 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 621: 100.000, Nợ TK 133: 10.000/ Có TK 331: 110.000]]></description>
      <pubDate>Thu, 02 October 2025 10:03:03 GMT</pubDate>
      <guid>8572258056332432007</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432006 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258056332432006</link>
      <description><![CDATA[<p>Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>-  Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.</p><p>-   Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.</p><p>-  Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.</p><p>Số tiền lương phải trả cho lao động ở bộ phận quản lý sản xuất là:</p> 39.050 38.350 Tất cả các phương án đều sai 38.000]]></description>
      <pubDate>Thu, 02 October 2025 10:01:22 GMT</pubDate>
      <guid>8572258056332432006</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 43463 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572250908031043463</link>
      <description><![CDATA[<p>Đối tượng chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động là:</p> Không đối tượng nào ở trên Cơ  quan bảo hiểm xã hội Người sử dụng lao động]]></description>
      <pubDate>Thu, 02 October 2025 10:01:22 GMT</pubDate>
      <guid>8572250908031043463</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432005 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258056332432005</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000. </p><p>Giá thành đơn vị sản phẩm là:</p> Tất cả các phương án đều sai 24,545 24,82 24,92]]></description>
      <pubDate>Wed, 01 October 2025 16:11:43 GMT</pubDate>
      <guid>8572258056332432005</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432036 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258416372432036</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000. </p><p>Theo nghiệp vụ 8, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 152&nbsp;: 4.000/ Có TK 154&nbsp;: 4.000 Nợ TK 621: 4.000/ Có TK 152: 4.000 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 152: 4.000/ Có TK 621: 4.000]]></description>
      <pubDate>Wed, 01 October 2025 16:11:43 GMT</pubDate>
      <guid>8572258416372432036</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326155 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257821903326155</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 9, kết quả từ hoạt động khác trong kỳ là:</p> Lãi 20.000 Tất cả các phương án đều sai Lãi 30.000 Lỗ 10.000]]></description>
      <pubDate>Wed, 01 October 2025 15:42:40 GMT</pubDate>
      <guid>8572257821903326155</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 43474 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572251567251043474</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 4, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 112: 65.000/ Có TK 1211: 65.000 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 112: 65.000; Nợ TK 635: 10.000/ Có TK 1211: 75.000 Nợ TK 112&nbsp;: 75.000/ Có TK 1211&nbsp;: 75.000]]></description>
      <pubDate>Wed, 01 October 2025 15:42:40 GMT</pubDate>
      <guid>8572251567251043474</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 43475 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572251567251043475</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 9, kết quả từ hoạt động tài chính trong kỳ là:</p> Lỗ 7.000 Lãi 3.000 Lỗ 10.000 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Wed, 01 October 2025 15:42:40 GMT</pubDate>
      <guid>8572251567251043475</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432041 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258416372432041</link>
      <description><![CDATA[<p>Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành mấy yếu tố chi phí?</p> 5 yếu tố 3 yếu tố 6 yếu tố 4 yếu tố]]></description>
      <pubDate>Wed, 01 October 2025 15:36:33 GMT</pubDate>
      <guid>8572258416372432041</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326139 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257801623326139</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000. </p><p>Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là:</p> 24.800 21.000 Tất cả các phương án đều sai 24.000]]></description>
      <pubDate>Wed, 01 October 2025 15:36:33 GMT</pubDate>
      <guid>8572257801623326139</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432209 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258720582432209</link>
      <description><![CDATA[<p>Tỷ lệ trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm là bao nhiêu trên quỹ tiền lương?</p> 3% - 5% 1% - 3% 2% - 5% 2% - 4%]]></description>
      <pubDate>Wed, 01 October 2025 15:27:10 GMT</pubDate>
      <guid>8572258720582432209</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326152 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257816723326152</link>
      <description><![CDATA[<p>Kế toán hạch toán vào tài khoản nào khi chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm, chi đào tạo lại nghề cho người lao động theo chế độ?</p> TK 351 TK 622 TK 642 TK 431]]></description>
      <pubDate>Wed, 01 October 2025 15:27:10 GMT</pubDate>
      <guid>8572257816723326152</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326151 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257816723326151</link>
      <description><![CDATA[<p>Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>-  Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.</p><p>-   Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.</p><p>-  Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.</p><p>Để phản ánh tiền lương phải trả cho lao động ở bộ phận sản xuất, kế toán định khoản:</p> Nợ TK 622: 440.000, Nợ TK 627: 38.000/ Có TK 334: 478.000 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 622: 461.000, Nợ TK 627: 39.050/ Có TK 334: 500.050 Nợ TK 622: 447.000, Nợ TK 627: 38.350/ Có TK 334: 485.350]]></description>
      <pubDate>Wed, 01 October 2025 15:27:10 GMT</pubDate>
      <guid>8572257816723326151</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432202 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258720582432202</link>
      <description><![CDATA[<p>Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>-  Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.</p><p>-   Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.</p><p>-  Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.</p><p>Để phản ánh các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) đã trích theo lương của lao động ở bộ phận sản xuất, kế toán định khoản:</p> Nợ TK 622: 110.640; Nợ TK 627: 9.372,;Nợ TK 334: 52.505,25/ Có TK 338: 172.517,25; Có TK 3382: 10.001; Có TK 3383: 130.013; Có TK 3384: 22.502,25; Có TK 3389: 10.001 Nợ TK 622: 105.600; Nợ TK 627: 9.120; Nợ TK 334: 50.190/ Có TK 338: 164.910; Có TK 3382: 9.560; Có TK 3383: 124.280; Có TK 3384: 21.510; Có TK 3389: 9.560 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 622: 107.280; Nợ TK 627: 9.204; Nợ TK 334: 50.961,75/ Có TK 338: 167.445,75; Có TK 3382: 9.707; Có TK 3383: 126.191; Có TK 3384: 21.840,75; Có TK 3389: 9.707]]></description>
      <pubDate>Wed, 01 October 2025 15:27:10 GMT</pubDate>
      <guid>8572258720582432202</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432003 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258056332432003</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 3, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 112: 348.480; Nợ TK 635&nbsp;: 3.520/ Có TK 131&nbsp;: 352.000 Nợ TK 632: 200.000/ Có TK 155: 200.000 Nợ TK 131: 352.000; Nợ TK 511: 320.000/ Có TK 3331: 32.000 Tất cả các phương án đều đúng]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 15:28:53 GMT</pubDate>
      <guid>8572258056332432003</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326132 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257623523326132</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp K sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, trị giá thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:</p><p>- Thành phẩm tồn kho: 10.000 chiếc, giá thành 32/chiếc;</p><p>- Thành phẩm gửi bán tại công ty H: 4.500 chiếc, giá vốn 31/chiếc, giá bán thống nhất là 55/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:</p><p>1. Bộ phận sản xuất hoàn thành bàn giao 10.000 chiếc, trong đó nhập kho 7.000, gửi bán 3.000 cho khách hàng Q. Giá thành sản xuất là 31,5/chiếc.</p><p>2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc khách hàng H đã thanh toán 4/5 số hàng gửi bán kỳ trước, số hàng còn lại đã nhập lại kho, đồng thời trả cho H số tiền chiết khấu thanh toán theo tỷ lệ 1% bằng tiền mặt.</p><p>3. Xuất kho chuyển đến cho đại lý K 10.500 chiếc. </p><p>4. Góp vốn và công ty liên doanh đồng kiểm soát I một thiết bị sản xuất có nguyên giá  là 2.500.000, khấu hao lũy kế là 250.000, giá trị thỏa thuận là 2.200.000.</p><p>5. Khách hàng H khiếu nại một số sản phẩm đã mua kém chất lượng, công ty chấp nhận giảm giá cho khách hàng. Trị giá hàng giảm giá bao gồm cả thuế GTGT là 3.960, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>6. Đại lý K đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận, đã thanh toán tiền hàng cho công ty bằng chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý 7,7% tính trên giá bán (đã có thuế GTGT 10%).</p><p>7. Nhận được thông báo về số cổ tức được chia theo tỷ lệ 12% trên tổng mệnh giá cổ phiếu đã đầu tư là 510.000.</p><p>8. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của khách hàng K là 20.000 bằng tiền mặt.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp K. Biết rằng:</p><p>- Chi phí bán hàng đã tập hợp được trong tháng là 30.000</p><p>- Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được trong tháng là 65.000</p><p>-  Thuế suất thuế TNDN là 22%; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 3, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 632: 335.750/ Có TK 155: 335.750 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 157: 335.750<br>Có TK 155: 335.750 Nợ TK 131: 635.250; Nợ TK 511: 577.500/ Có TK 3331: 57.750]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 15:28:53 GMT</pubDate>
      <guid>8572257623523326132</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326133 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257623523326133</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 1, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 131: 550.000; Nợ TK 511: 500.000/ Có TK 3331: 50.000 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 157: 320.000/ Có TK 155&nbsp;: 320.000 Nợ TK 632: 320.000/ Có TK 155: 320.000]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 15:28:53 GMT</pubDate>
      <guid>8572257623523326133</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326134 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257623523326134</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 9, lợi nhuận gộp trong kỳ là:</p> Lãi 100.000 Tất cả các phương án đều sai Lãi 300.000 hoặc 100.000 Lãi 300.000]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 15:28:53 GMT</pubDate>
      <guid>8572257623523326134</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326141 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257801623326141</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000. </p><p>Tổng giá thành sản phẩm là:</p> Tất cả các phương án đều sai 198.560 196.360 199.360]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 15:14:53 GMT</pubDate>
      <guid>8572257801623326141</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326136 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257631923326136</link>
      <description><![CDATA[<p>Công ty nội thất Nhật Linh mua nhập kho gỗ để phục vụ sản xuất, tổng giá trị gỗ là 650 triệu đồng. Trong kỳ, Công ty xuất sử dụng vải có giá trị 300 triệu đồng để thực hiện đơn đặt hàng của khách.Trong trường hợp này, 650 triệu đồng là? </p> Không nội dung nào ở trên Giá thành Chi phí Chi tiêu]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 15:14:53 GMT</pubDate>
      <guid>8572257631923326136</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432009 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258056332432009</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000.</p><p>Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ là:</p> 116.000 Tất cả các phương án đều sai 120.000 105.000]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 10:32:03 GMT</pubDate>
      <guid>8572258056332432009</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326143 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257811373326143</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000. </p><p>Theo nghiệp vụ 7, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 621: 4.500; Nợ TK 133: 450/ Có TK 112: 49.500 hoặc<br>Nợ TK 627: 4.500; Nợ TK 133: 450/ Có TK 112: 49.500 Nợ TK 627: 4.500; Nợ TK 133: 450/ Có TK 112: 49.500 Nợ TK 621: 4.500; Nợ TK 133: 450/ Có TK 112: 49.500 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 10:15:48 GMT</pubDate>
      <guid>8572257811373326143</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326145 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257811373326145</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000. </p><p>Theo nghiệp vụ 4, kế toán định khoản là:</p> Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 622: 9.600; Nợ TK 334: 4.200/ Có TK 338: 13.800; Nợ TK 627: 1.920; Nợ TK 334: 840<br>Có TK 338: 2.760 Nợ TK 622: 9.600; Nợ TK 334: 4.200/ Có TK 338: 13.800 Nợ TK 627: 1.920; Nợ TK 334: 840<br>Có TK 338: 2.760]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 10:15:48 GMT</pubDate>
      <guid>8572257811373326145</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326149 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257811373326149</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000. </p><p>Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là:</p> 193.840 Tất cả các phương án đều sai 208.840 216.360]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 10:15:48 GMT</pubDate>
      <guid>8572257811373326149</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326153 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257816723326153</link>
      <description><![CDATA[<p>Đối tượng chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động là:</p> Không đối tượng nào ở trên Người sử dụng lao động Cơ  quan bảo hiểm xã hội]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 10:06:53 GMT</pubDate>
      <guid>8572257816723326153</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432032 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258416372432032</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000.</p> 49.600 Tất cả các phương án đều sai 40.000 48.000]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 09:58:15 GMT</pubDate>
      <guid>8572258416372432032</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432012 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258056332432012</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp K sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, trị giá thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:</p><p>- Thành phẩm tồn kho: 10.000 chiếc, giá thành 32/chiếc;</p><p>- Thành phẩm gửi bán tại công ty H: 4.500 chiếc, giá vốn 31/chiếc, giá bán thống nhất là 55/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:</p><p>1. Bộ phận sản xuất hoàn thành bàn giao 10.000 chiếc, trong đó nhập kho 7.000, gửi bán 3.000 cho khách hàng Q. Giá thành sản xuất là 31,5/chiếc.</p><p>2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc khách hàng H đã thanh toán 4/5 số hàng gửi bán kỳ trước, số hàng còn lại đã nhập lại kho, đồng thời trả cho H số tiền chiết khấu thanh toán theo tỷ lệ 1% bằng tiền mặt.</p><p>3. Xuất kho chuyển đến cho đại lý K 10.500 chiếc. </p><p>4. Góp vốn và công ty liên doanh đồng kiểm soát I một thiết bị sản xuất có nguyên giá  là 2.500.000, khấu hao lũy kế là 250.000, giá trị thỏa thuận là 2.200.000.</p><p>5. Khách hàng H khiếu nại một số sản phẩm đã mua kém chất lượng, công ty chấp nhận giảm giá cho khách hàng. Trị giá hàng giảm giá bao gồm cả thuế GTGT là 3.960, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>6. Đại lý K đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận, đã thanh toán tiền hàng cho công ty bằng chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý 7,7% tính trên giá bán (đã có thuế GTGT 10%).</p><p>7. Nhận được thông báo về số cổ tức được chia theo tỷ lệ 12% trên tổng mệnh giá cổ phiếu đã đầu tư là 510.000.</p><p>8. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của khách hàng K là 20.000 bằng tiền mặt.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp K. Biết rằng:</p><p>- Chi phí bán hàng đã tập hợp được trong tháng là 30.000</p><p>- Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được trong tháng là 65.000</p><p>-  Thuế suất thuế TNDN là 22%; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 5, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 532: 3.600; Nợ TK 133: 360/ Có TK 111: 3.960 Nợ TK 532: 3.960/ Có TK 111: 3.960 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 532: 3.600/ Có TK 111: 3.600]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 09:58:15 GMT</pubDate>
      <guid>8572258056332432012</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326157 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257821903326157</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp K sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, trị giá thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:</p><p>- Thành phẩm tồn kho: 10.000 chiếc, giá thành 32/chiếc;</p><p>- Thành phẩm gửi bán tại công ty H: 4.500 chiếc, giá vốn 31/chiếc, giá bán thống nhất là 55/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:</p><p>1. Bộ phận sản xuất hoàn thành bàn giao 10.000 chiếc, trong đó nhập kho 7.000, gửi bán 3.000 cho khách hàng Q. Giá thành sản xuất là 31,5/chiếc.</p><p>2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc khách hàng H đã thanh toán 4/5 số hàng gửi bán kỳ trước, số hàng còn lại đã nhập lại kho, đồng thời trả cho H số tiền chiết khấu thanh toán theo tỷ lệ 1% bằng tiền mặt.</p><p>3. Xuất kho chuyển đến cho đại lý K 10.500 chiếc. </p><p>4. Góp vốn và công ty liên doanh đồng kiểm soát I một thiết bị sản xuất có nguyên giá  là 2.500.000, khấu hao lũy kế là 250.000, giá trị thỏa thuận là 2.200.000.</p><p>5. Khách hàng H khiếu nại một số sản phẩm đã mua kém chất lượng, công ty chấp nhận giảm giá cho khách hàng. Trị giá hàng giảm giá bao gồm cả thuế GTGT là 3.960, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>6. Đại lý K đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận, đã thanh toán tiền hàng cho công ty bằng chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý 7,7% tính trên giá bán (đã có thuế GTGT 10%).</p><p>7. Nhận được thông báo về số cổ tức được chia theo tỷ lệ 12% trên tổng mệnh giá cổ phiếu đã đầu tư là 510.000.</p><p>8. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của khách hàng K là 20.000 bằng tiền mặt.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp K. Biết rằng:</p><p>- Chi phí bán hàng đã tập hợp được trong tháng là 30.000</p><p>- Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được trong tháng là 65.000</p><p>-  Thuế suất thuế TNDN là 22%; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 2, kế toán định khoản là:</p> Tất cả các phương án đều đúng Nợ TK 635&nbsp;: 2.178/ Có TK 111: 2.178 Nợ TK 632: 111.600; Nợ TK 155: 27.900/ Có TK 157: 139.500 Nợ TK 112: 217.800; Nợ TK 511: 198.000/ Có TK 3331: 19.800]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 09:58:15 GMT</pubDate>
      <guid>8572257821903326157</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326161 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257821903326161</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp K sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, trị giá thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>I. Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:</p><p>- Thành phẩm tồn kho: 10.000 chiếc, giá thành 32/chiếc;</p><p>- Thành phẩm gửi bán tại công ty H: 4.500 chiếc, giá vốn 31/chiếc, giá bán thống nhất là 55/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:</p><p>1. Bộ phận sản xuất hoàn thành bàn giao 10.000 chiếc, trong đó nhập kho 7.000, gửi bán 3.000 cho khách hàng Q. Giá thành sản xuất là 31,5/chiếc.</p><p>2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc khách hàng H đã thanh toán 4/5 số hàng gửi bán kỳ trước, số hàng còn lại đã nhập lại kho, đồng thời trả cho H số tiền chiết khấu thanh toán theo tỷ lệ 1% bằng tiền mặt.</p><p>3. Xuất kho chuyển đến cho đại lý K 10.500 chiếc. </p><p>4. Góp vốn và công ty liên doanh đồng kiểm soát I một thiết bị sản xuất có nguyên giá  là 2.500.000, khấu hao lũy kế là 250.000, giá trị thỏa thuận là 2.200.000.</p><p>5. Khách hàng H khiếu nại một số sản phẩm đã mua kém chất lượng, công ty chấp nhận giảm giá cho khách hàng. Trị giá hàng giảm giá bao gồm cả thuế GTGT là 3.960, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>6. Đại lý K đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận, đã thanh toán tiền hàng cho công ty bằng chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý 7,7% tính trên giá bán (đã có thuế GTGT 10%).</p><p>7. Nhận được thông báo về số cổ tức được chia theo tỷ lệ 12% trên tổng mệnh giá cổ phiếu đã đầu tư là 510.000.</p><p>8. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của khách hàng K là 20.000 bằng tiền mặt.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp K. Biết rằng:</p><p>- Chi phí bán hàng đã tập hợp được trong tháng là 30.000</p><p>- Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tập hợp được trong tháng là 65.000</p><p>-  Thuế suất thuế TNDN là 22%; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 4, kế toán định khoản là:</p> Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 222: 2.200.000; Nợ TK 214: 250.000; Nợ TK 811: 50.000/ Có TK 211: 2.500.000 Nợ TK 222: 2.200.000; Nợ TK 214: 250.000/ Có TK 211: 2.450.000 Nợ TK 222: 2.200.000/ Có TK 211: 2.200.000]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 09:58:15 GMT</pubDate>
      <guid>8572257821903326161</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326162 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257821903326162</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ này có tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Xuất kho sản phẩm ký gửi đại lý Y, giá bán là 550.000, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%, trị giá xuất kho là 320.000. Hoa hồng đại lý là 7% tính trên giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng là 10%.</p><p>2. Xuất kho sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng. Trị giá xuất kho của số sản phẩm này là 200.000, giá bán là 320.000, chưa bao gồm thuế GTGT theo thuế suất 10%. Khách hàng đã nhận đủ hàng và đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ lại 1% chiết khấu thương mại được hưởng ngoài hóa đơn.</p><p>3. Đại lý Y thông báo đã bán được toàn bộ số hàng đã nhận và công ty đã nhận được giấy báo Có về số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng.</p><p>4. Nhượng bán một số cổ phiếu ngắn hạn của công ty N với giá bán là 65.000 đã thu bằng chuyển khoản. Trị giá gốc của số cổ phiếu này là 75.000. </p><p>5. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý cách đây 2 năm của công ty P bằng tiền mặt, số tiền là 30.000.</p><p>6. Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán cho công ty G về số hàng đã mua chịu từ tháng trước theo tổng giá là 330.000. Chiết khấu thanh toán được hưởng từ công ty G là 3.000 bằng tiền mặt.</p><p>7. Do vi phạm hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng nên công ty bị phạt số tiền là 10.000, thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>8. Do P đã bỏ trốn, tiến hành xóa sổ khoản nợ phải thu của khách nợ P, số tiền 80.000.</p><p>9. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp X. Biết rằng: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; Tổng chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ là 25.000; Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ là 60.000; Thu nhập chịu thuế trùng với lợi nhuận kế toán.</p><p>Theo nghiệp vụ 9, tổng lợi nhuận sau thuế trong kỳ là:</p> 88.140 Tất cả các phương án đều sai 103.740 62.400]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 09:58:15 GMT</pubDate>
      <guid>8572257821903326162</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326163 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257821903326163</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000. </p><p>Theo nghiệp vụ 3, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 627: 8.000/ Có TK 334: 8.000 Nợ TK 622: 40.000/ Có TK 334: 40.000 Nợ TK 622: 40.000/ Có TK 334: 40.000; Nợ TK 627: 8.000/ Có TK 334: 8.000 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 09:58:15 GMT</pubDate>
      <guid>8572257821903326163</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 326166 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572257821903326166</link>
      <description><![CDATA[<p>Chỉ tiêu được xác định sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm là:</p> Giá thành thực tế Giá thành định mức Giá thành kế hoạch Không nội dung nào kể trên]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 09:58:15 GMT</pubDate>
      <guid>8572257821903326166</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 431995 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258052882431995</link>
      <description><![CDATA[<p>Theo quy định hiện hành. trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc trong năm tài chính thì toàn bộ phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào khoản mục chi phí nào trong kỳ?</p> Chi phí quản lý phân xưởng Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Tùy theo người lao động ở bộ phận nào thì hạch toán vào khoản mục chi phí tương ứng]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 03:33:17 GMT</pubDate>
      <guid>8572258052882431995</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 431996 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258052882431996</link>
      <description><![CDATA[<p>Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>-  Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.</p><p>-   Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.</p><p>-  Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.</p><p>Số tiền lương sản phẩm phải trả cho lao động ở bộ phận sản xuất trực tiếp là:</p> 381.000 Tất cả các phương án đều sai 360.000 367.000]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 03:33:17 GMT</pubDate>
      <guid>8572258052882431996</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 431998 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258052882431998</link>
      <description><![CDATA[<p>Chi phí trợ cấp mất việc làm doanh nghiệp có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?</p> Có được trừ Không được trừ Tùy trường hợp cụ thể]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 03:33:17 GMT</pubDate>
      <guid>8572258052882431998</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758499 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260223401758499</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Theo nghiệp vụ 4, trị giá của vật liệu mua ngoài tính vào chi phí bán hàng là:</p> 6.900 6.300 Tất cả các phương án đều sai 6.600]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 03:27:32 GMT</pubDate>
      <guid>8572260223401758499</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189311 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260598250189311</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Theo nghiệp vụ 3, để phản ánh giá mua theo hóa đơn, kế toán định khoản như sau:</p> Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 153: 38.000, Nợ TK 133: 3.800/ Có TK 331: 41.800 Nợ TK 153: 41.800, Nợ TK 133: 4.180/ Có TK 331: 45.980 Nợ TK 153: 41.800/ Có TK 331: 41.800]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 03:27:32 GMT</pubDate>
      <guid>8572260598250189311</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432000 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258056332432000</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Sau nghiệp vụ 4, kế toán ghi Có TK 221 (chi tiết công ty J) số tiền là:</p> 400.000 600.000 1.000.000 Tất cả các phương án đều đúng]]></description>
      <pubDate>Thu, 25 September 2025 03:27:32 GMT</pubDate>
      <guid>8572258056332432000</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432042 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258416372432042</link>
      <description><![CDATA[<p>Công ty nội thất Nhật Linh mua nhập kho gỗ để phục vụ sản xuất, tổng giá trị gỗ là 650 triệu đồng. Trong kỳ, Công ty xuất sử dụng vải có giá trị 300 triệu đồng để thực hiện đơn đặt hàng của khách.Trong trường hợp này, 300 triệu đồng là? </p> Chi tiêu Giá thành Chi phí Không nội dung nào ở trên]]></description>
      <pubDate>Wed, 24 September 2025 17:27:28 GMT</pubDate>
      <guid>8572258416372432042</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432044 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258416372432044</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, kỳ này có tài liệu như sau (đơn vị tính: 1.000đ), (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua ngoài vật liệu chính, tổng giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 110.000, chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000. Số vật liệu chính được xuất thẳng để sản xuất sản phẩm không qua nhập kho.</p><p>2. Xuất kho vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 15.000, phục vụ cho sản xuất 10.000.</p><p>3. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 40.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất 8.000.</p><p>4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>5. Phân bổ chi phí sửa chữa nhà xưởng đã chi từ năm trước vào chi phí kỳ này là 14.000.</p><p>6. Số khấu hao tài sản cố định phải trích của bộ phận sản xuất trong kỳ này là 12.340.</p><p>7. Chi phí điện, nước mua ngoài phục vụ cho sản xuất đã thanh toán bằng chuyển khoản bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4.950.</p><p>8. Giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng không hết nhập lại kho là 4.000.</p><p>9. Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000, còn dở dang 2.000 sản phẩm. Đầu kỳ, giá trị sản phẩm dở dang là 4.000. </p><p>Theo nghiệp vụ 5, kế toán định khoản là:</p> Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 627: 14.000/  Có TK 242: 14.000 Nợ TK 627: 14.000/ Có TK 111: 14.000 Nợ TK 627: 14.000/ Có TK 111: 14.000 hoặc Nợ TK 627: 14.000/  Có TK 242: 14.000]]></description>
      <pubDate>Wed, 24 September 2025 17:27:28 GMT</pubDate>
      <guid>8572258416372432044</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432201 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258720582432201</link>
      <description><![CDATA[<p>Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>-  Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.</p><p>-   Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.</p><p>-  Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.</p><p>Tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN),  phải trích theo lương của lao động ở bộ phận sản xuất trừ vào tiền lương phải trả người lao động là:</p> 50.190 Tất cả các phương án đều sai 52.505,25 50.961,75]]></description>
      <pubDate>Wed, 24 September 2025 09:00:27 GMT</pubDate>
      <guid>8572258720582432201</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432203 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258720582432203</link>
      <description><![CDATA[<p>Đối tượng chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động là:</p> Cơ  quan bảo hiểm xã hội Người sử dụng lao động Không đối tượng nào ở trên]]></description>
      <pubDate>Wed, 24 September 2025 09:00:27 GMT</pubDate>
      <guid>8572258720582432203</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432204 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258720582432204</link>
      <description><![CDATA[<p>Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>-  Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.</p><p>-   Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.</p><p>-  Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.</p><p>Tổng số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN),  kinh phí công đoàn (KPCĐ) mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan quản lý cấp trên là:</p> Tất cả các phương án đều sai 160.056,5 162.592,25 167.663,75]]></description>
      <pubDate>Wed, 24 September 2025 09:00:27 GMT</pubDate>
      <guid>8572258720582432204</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432206 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258720582432206</link>
      <description><![CDATA[<p>Trong năm doanh nghiệp A có thay đổi cơ cấu nên số lượng lao động mất việc làm phát sinh lớn, nếu doanh nghiệp hạch toán đủ vào chi phí số tiền đã chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động phát sinh lỗ, theo quy định doanh nghiệp được hạch toán phân bổ số tiền đã chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động vào chi phí quản lý doanh nghiệp với thời gian phân bổ tối đa là bao nhiêu năm?</p> 3 năm 2 năm 4 năm 1 năm]]></description>
      <pubDate>Wed, 24 September 2025 09:00:27 GMT</pubDate>
      <guid>8572258720582432206</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432207 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258720582432207</link>
      <description><![CDATA[<p>Tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất: (đơn vị tính: 1.000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>-  Trong tháng hoàn thành 30.000 sản phẩm nhập kho, tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến, trong đó 25.000 sản phẩm đầu có đơn giá lương là 12/sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 13/ sản phẩm, 3.000 sản phẩm tiếp theo có đơn giá 14/ sản phẩm.</p><p>-   Lương nhân viên quản lý sản xuất: trả theo hình thức khoán theo tỷ lệ 5% của tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.</p><p>-  Lương thời gian phảI trả cho bộ phận sản xuất là 100.000, trong đó của công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000.</p><p>Số tiền lương sản phẩm phải trả cho lao động ở bộ phận quản lý sản xuất là:</p> Tất cả các phương án đều sai 19.050 18.350 18.000]]></description>
      <pubDate>Wed, 24 September 2025 09:00:27 GMT</pubDate>
      <guid>8572258720582432207</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432211 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258720582432211</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000</p><p>- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:</p><p>1. Thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên bằng chuyển khoản, trong đó có 5.000 công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.</p><p>2. Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: </p><p>3. Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.</p><p>4. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:</p><p>- Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000</p><p>- Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200</p><p>5. Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.</p><p>6. Thanh toán cho người lao động bằng chuyển khoản:</p><p>- Lương 200.000</p><p>- Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH</p><p>Theo nghiệp vụ 6,  kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 334: 200.000/ Có TK 112: 200.000; Nợ TK 334: 40.050/ Có TK 112: 40.050 Nợ TK 334: 40.050/ Có TK 112: 40.050 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 334: 200.000/ Có TK 112: 200.000]]></description>
      <pubDate>Wed, 24 September 2025 09:00:27 GMT</pubDate>
      <guid>8572258720582432211</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432212 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258720582432212</link>
      <description><![CDATA[<p>Khoản phụ cấp nào Không được trừ khi tính thu nhập cá nhân?</p> Phụ cấp thu hút đối với vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn Phụ cấp khu vực đối với người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu Phụ cấp quản lý Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm]]></description>
      <pubDate>Wed, 24 September 2025 09:00:27 GMT</pubDate>
      <guid>8572258720582432212</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 432213 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572258720582432213</link>
      <description><![CDATA[<p>Nội dung nào Không đúng về thuế thu nhập cá nhân?</p> Thuế được đánh trên thu nhập nhận được của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định hoặc từng lần phát sinh. Mang tính chất lũy tiến Là loại thuế gián thu Là loại thuế trực thu]]></description>
      <pubDate>Wed, 24 September 2025 09:00:27 GMT</pubDate>
      <guid>8572258720582432213</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758414 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572259723391758414</link>
      <description><![CDATA[<p>Nguyên giá của TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến không bao gồm khoản mục nào? </p> Phần giá trị TSCĐ đã dịch chuyển vào sản phẩm mới tạo ra Giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận Chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển]]></description>
      <pubDate>Tue, 23 September 2025 05:09:06 GMT</pubDate>
      <guid>8572259723391758414</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758415 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572259723391758415</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Theo nghiệp vụ 3, doanh nghiệp bị lỗ số tiền là:</p> Tất cả các phương án đều sai 0 100.000 600.000]]></description>
      <pubDate>Tue, 23 September 2025 05:09:06 GMT</pubDate>
      <guid>8572259723391758415</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758416 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572259723391758416</link>
      <description><![CDATA[<p>Doanh nghiệp thuê một thiết bị dùng cho bán hàng  trong 6 tháng. Tổng số tiền thuê phải trả theo hợp đồng là 66 (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Số tiền trên được doanh nghiệp trả bằng tiền gửi ngân hàng và dự kiến sẽ phân bổ trong 6 tháng. Biết rằng nguyên giá thiết bị thuê là 130. Kế toán định khoản nghiệp vụ chi phí thuê này như thế nào? (ĐVT: triệu đồng)</p> Nợ TK 142: 60<br>Nợ TK 1331: 6<br>Có TK 112: 66 Nợ TK 142: 50<br>Nợ TK 641: 10<br>Nợ TK 1331: 6<br>Có TK 112: 66 Nợ TK 641: 60<br>Nợ TK 1331: 6<br>Có TK 112: 66 Nợ TK 242: 50<br>Nợ TK 641: 10<br>Nợ TK 1331: 6<br>Có TK 112: 66]]></description>
      <pubDate>Tue, 23 September 2025 05:09:06 GMT</pubDate>
      <guid>8572259723391758416</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758417 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572259723391758417</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Theo nghiệp vụ 5, nguyên giá của thiết bị quản lý là:</p> Tất cả các phương án đều sai 600.000 1.000.000 400.000]]></description>
      <pubDate>Tue, 23 September 2025 05:09:06 GMT</pubDate>
      <guid>8572259723391758417</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583571 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260240353583571</link>
      <description><![CDATA[<p>Giá thực tế nguyên vật liệu mua ngoài được tính như thế nào? </p> = Giá hóa đơn + Chi phí thu mua + Thuế không được khấu trừ  Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua = Giá hóa đơn + Chi phí thu mua   Chiết khấu thương mại = Giá hóa đơn + Chi phí thu mua   Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua = Giá hóa đơn + Chi phí thu mua + Thuế không được khấu trừ - Giảm giá hàng mua]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 16:35:58 GMT</pubDate>
      <guid>8572260240353583571</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758445 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260193651758445</link>
      <description><![CDATA[<p>Có bài tập như sau:</p><p>Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg đơn giá 11.000 đồng/kg. Ngày 2: Nhập kho 3.000 kg, đơn giá 12.000 đồng/kg. Ngày 5: Nhập kho 1.000kg, đơn giá 11.500 đồng/kg. Ngày 7: Xuất 3.500 kg. Ngày 10: Xuất 500 kg. Ngày 13: Nhập 3.000 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg. Ngày 15: Xuất 1.000 kg. III. Tồn cuối kỳ: 3.000 kg.</p><p>Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá thực tế xuất kho ngày 15 là bao nhiêu tiền? </p> 37.500.000 đồng 6.000.000 đồng 11.500.000 đồng 41.000.000 đồng]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 16:35:58 GMT</pubDate>
      <guid>8572260193651758445</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189291 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189291</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu tháng 6/N như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Ngày 4, mua  trả góp một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán trên hoá đơn là 352.000, trong đó thuế GTGT 10%. Giá mua trả góp là 420.000, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản, còn lại chưa thanh toán tiền cho người bán Q. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng là 4.400, trong đó thuế GTGT 10%. Thiết bị này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển và có tỷ lệ khấu hao năm là 10%.</p><p>2. Ngày 8, doanh nghiệp nhượng bán một nhà kho của bộ phận bán hàng có nguyên giá 2.498.400, số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm này là 120.000. Tiền thanh lý đã thu bằng chuyển khoản 2.200.000, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 5.000. Tài sản có thời gian sử dụng 20 năm.</p><p>3. Ngày 25, Nhận bàn giao từ bộ phận xây dựng cơ bản một nhà văn phòng theo trị giá bàn giao là 2.575.800. Tài sản có thời gian sử dụng 15 năm và được đầu tư bằng quỹ dự phòng tài chính.</p><p>4. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng 6/N, biết số khấu hao đã trích của tài sản cố định trong tháng 5/N là 350.000, trong đó của bộ phận sản xuất là 300.000, bộ phận bán hàng là 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30.000. Tháng 5/N không có biến động về tình hình tài sản cố định.</p><p>Theo nghiệp vụ 1, kế toán định khoản là:</p> Tất cả các phương án đều đúng Nợ TK 414: 324.000/ Có TK 411: 324.000 Nợ TK 211: 4.000, Nợ TK 133: 400/ Có TK 141: 4.400 Nợ TK 211: 320.000, Nợ TK 133: 32.000, Nợ TK 242: 68.000/ Có TK 112: 210.000, Có TK 331: 210.000]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 16:28:38 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189291</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758431 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260179671758431</link>
      <description><![CDATA[<p>Công ty Đại Nam xin rút vốn góp vào công ty An Phát và được chấp nhận. Công ty An Phát trả lại vốn góp cho công ty bằng TSCĐ hữu hình theo giá đánh giá lại TSCĐ là 250.000. Biết nguyên giá của TSCĐ này là 400.000 và giá trị hao mòn lũy kế là 130.000. Kế toán định khoản nghiệp vụ này như thế nào? (ĐVT: VNĐ)</p> Nợ TK 2141: 130.000 Nợ TK 411: 250.000 Nợ TK 811: 20.000<br>Có TK 211: 400.000 Nợ TK 2141: 130.000<br>Nợ TK 411: 250.000<br>Nợ TK 635: 20.000<br>Có TK 211: 400.000 Nợ TK 2141: 130.000 Nợ TK 411: 250.000 Nợ TK 412: 20.000<br>Có TK 211: 400.000 Nợ TK 2141: 130.000 Nợ TK 411: 270.000 Có TK 211: 400.000]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 16:28:38 GMT</pubDate>
      <guid>8572260179671758431</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758434 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260179671758434</link>
      <description><![CDATA[<p>Biên bản nào sử dụng để xác nhận số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, thừa hoặc thiếu so với sổ kế toán?</p> Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu 05-TSCĐ) Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01-TSCĐ): Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 04-TSCĐ) Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu 02-TSCĐ):]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 16:28:38 GMT</pubDate>
      <guid>8572260179671758434</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758435 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260179671758435</link>
      <description><![CDATA[<p>Doanh nghiệp Nhật Nam thuê một thiết bị dùng cho văn phòng quản lý của một công ty cho thuê tài chính trong 5 năm. Tổng số tiền thuê phải trả theo hợp đồng là 400 không bao gồm thuế GTGT. Chi phí giao dịch, đàm phán trước khi thuê doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt là 30. Kế toán hạch toán chi phí ban đầu như thế nào? (ĐVT: triệu VNĐ)</p> Nợ TK 642: 3.000<br>Có TK 111: 3.000<br>(2)Chi phí liên quan ban đầu ghi nhận vào nguyên giá:<br>Nợ TK 212: 30<br>Có TK 642: 30 Nợ TK 142: 30<br>Có TK 111: 30<br>Chi phí liên quan ban đầu ghi nhận vào nguyên giá:<br>Nợ TK 212: 30<br>Có TK 142: 30 Nợ TK 315: 30<br>Có TK 111: 30<br>Chi phí liên quan ban đầu ghi nhận vào nguyên giá:<br>Nợ TK 212: 30<br>Có TK 315: 30 (1) Nợ TK 635: 30<br>Có TK 111: 30<br>(2)Chi phí liên quan ban đầu ghi nhận vào nguyên giá:<br>Nợ TK 212: 30<br>Có TK 635: 30]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 16:28:38 GMT</pubDate>
      <guid>8572260179671758435</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758444 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260193651758444</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Theo nghiệp vụ 1, kế toán định khoản như sau:</p> Bút toán 1: Nợ TK 152: 770.000/ Có TK 112: 770.000; Bút toán 2: Nợ TK 152: 13.200/ Có TK 141: 13.200 Bút toán 1: Nợ TK 152: 700.000, Nợ TK 133: 70.000/ Có TK 112: 770.000;<br>Bút toán 2: Nợ TK 152: 12.000, Nợ TK 133: 1.200/ Có TK 141: 13.200 Bút toán 1: Nợ TK 152: 697.200, Nợ TK 133: 69.720/ Có TK 112: 766.920; Bút toán 2: Nợ TK 152: 12.000, Nợ TK 133: 1.200/ Có TK 141: 13.200 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 16:22:32 GMT</pubDate>
      <guid>8572260193651758444</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189307 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260598250189307</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Sau nghiệp vụ 6, giá trị công cụ dụng cụ chờ phân bổ là:</p> 12.000 24.000 6.000 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 16:22:32 GMT</pubDate>
      <guid>8572260598250189307</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583576 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260240353583576</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Theo nghiệp vụ 3, để phản ánh chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho, kế toán định khoản như sau:</p> Nợ TK 153: 2.000, Nợ TK 133: 200/ Có TK 111: 2.200 Nợ TK 153: 2.200/ Có TK 331: 2.200 Nợ TK 153: 2.000, Nợ TK 133: 200/ Có TK 331: 2.200 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 16:22:32 GMT</pubDate>
      <guid>8572260240353583576</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189304 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260598250189304</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Theo nghiệp vụ 5, giá trị công cụ dụng cụ xuất kho là:</p> 18.000 27.000 36.000 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 16:22:32 GMT</pubDate>
      <guid>8572260598250189304</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189309 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260598250189309</link>
      <description><![CDATA[<p>Khi phản ánh chiết khấu thanh toán, kế toán hạch toán như thế nào?</p> Nợ TK 111, 112, 331<br>Có TK 515: % chiết khấu  Giá không thuế Nợ TK 111, 112, 331<br>Có TK 152: % chiết khấu  Giá có thuế Nợ TK 111, 112, 331<br>Có TK 152: % chiết khấu  Giá không thuế Nợ TK 111, 112, 331<br>Có TK 515: % chiết khấu  Giá có thuế]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 16:05:20 GMT</pubDate>
      <guid>8572260598250189309</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758497 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260223391758497</link>
      <description><![CDATA[<p>Để phản ánh giảm giá, chiết khấu thương mại được hưởng, kế toán hạch toán như thế nào?</p> Nợ TK 111, 112, 331<br>Có TK 133<br>Có TK 152: % Chiết khấu  Giá có thuế Nợ TK 111, 112, 331<br>Có TK 133<br>Có TK 152: % Chiết khấu  Giá không thuế Nợ TK 111, 112, 331<br>Có TK 133<br>Có TK 515: % Chiết khấu  Giá không thuế Nợ TK 111, 112, 331<br>Có TK 133<br>Có TK 515: % Chiết khấu  Giá có thuế]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 16:05:20 GMT</pubDate>
      <guid>8572260223391758497</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189300 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260598250189300</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Theo nghiệp vụ 2, kế toán định khoản như sau:</p> Nợ TK 111: 3.080/ Có TK 152: 3.080 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 111: 3.080/ Có TK 133: 280, Có TK 152: 2.800 Nợ TK 111: 2.800/ Có TK 152: 2.800]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 16:05:20 GMT</pubDate>
      <guid>8572260598250189300</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758446 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260193651758446</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Số tiền mặt nhận được từ người bán X do được hưởng giảm giá là:</p> 140.000 2.800 3.080]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 16:05:20 GMT</pubDate>
      <guid>8572260193651758446</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189310 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260598250189310</link>
      <description><![CDATA[<p>Kế toán hạch toán nghiệp vụ giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do phát hiện thiếu khi kiểm kê như thế nào?</p> Nợ TK 631: Thiếu ngoài định mức<br>Nợ TK 3381: Thiếu trong định mức<br>Có TK 152, 153: Giá trị vật liệu, dụng cụ thiếu, mất. Nợ TK 632: Thiếu ngoài định mức<br>Nợ TK 3381: Thiếu trong định mức<br>Có TK 152, 153: Giá trị vật liệu, dụng cụ thiếu, mất. Nợ TK 632: Thiếu trong định mức<br>Nợ TK 1381: Thiếu ngoài định mức<br>Có TK 152, 153: Giá trị vật liệu, dụng cụ thiếu, mất. Nợ TK 631: Thiếu ngoài định mức<br>Nợ TK 1381: Thiếu trong định mức<br>Có TK 152, 153: Giá trị vật liệu, dụng cụ thiếu, mất.]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 15:15:46 GMT</pubDate>
      <guid>8572260598250189310</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189308 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260598250189308</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Theo nghiệp vụ 4, kế toán ghi Nợ TK 641 số tiền là:</p> Tất cả các phương án đều sai 6.000 6.600 6300]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 15:15:46 GMT</pubDate>
      <guid>8572260598250189308</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 758498 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260223391758498</link>
      <description><![CDATA[<p>Những đặc điểm sau là của đối tượng nào: </p><p>Tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.</p><p> Hình thái vật chất không bị biến đổi cho tới lúc hư hỏng.</p><p> Giá trị có thể được chuyển một lần hoặc nhiều lần vào chi phí kinh doanh?</p> Nguyên vật liệu Tài sản cố định Không  phải đối tượng nào ở  trên/ Công cụ dụng cụ]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 15:15:46 GMT</pubDate>
      <guid>8572260223391758498</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189305 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260598250189305</link>
      <description><![CDATA[<p>Phương pháp Nhập trước – Xuất trước là gì?</p> Phương pháp giả định rằng lô nguyên vật liệu nào nhập kho trước sẽ được xuất kho trước, xuất hết lần nhập trước mới xuất đến lần nhập sau. Không phải nội dung nào ở trên Phương pháp mà vật liệu, dụng cụ sẽ được quản lý riêng cả về hiện vật và giá trị. Xuất vật liệu, dụng cụ thuộc lô nào sẽ tính giá đích danh của lô đó]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 14:47:30 GMT</pubDate>
      <guid>8572260598250189305</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583572 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260240353583572</link>
      <description><![CDATA[<p>Phương pháp giá thực tế đích danh là gì?</p> Phương pháp mà vật liệu, dụng cụ sẽ được quản lý riêng cả về hiện vật và giá trị. Xuất vật liệu, dụng cụ thuộc lô nào sẽ tính giá đích danh của lô đó Không phải nội dung nào ở trên Phương pháp giả định rằng lô nguyên vật liệu nào nhập kho trước sẽ được xuất kho trước, xuất hết lần nhập trước mới xuất đến lần nhập sau.]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 14:47:30 GMT</pubDate>
      <guid>8572260240353583572</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583577 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260240353583577</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Theo nghiệp vụ 5, kế toán định khoản như sau:</p> Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 627: 9.000/ Có TK 242: 9.000 Nợ TK 627: 18.000/ Có TK 242: 18.000 Nợ TK 627: 36.000/ Có TK 242: 36.000]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 14:47:30 GMT</pubDate>
      <guid>8572260240353583577</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583579 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260250833583579</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Theo nghiệp vụ 3, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 223: 3.600.000/ Có TK 211: 3.600.000 Nợ TK 223: 3.600.000<br>Nợ TK 811: 600.000/ Có TK 211: 4.200.000 Tất cả các phương án đều sai Nợ TK 223: 3.600.000, Nợ TK 214: 500.000, Nợ TK 811: 100.000/ Có TK 211: 4.200.000]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 14:30:02 GMT</pubDate>
      <guid>8572260250833583579</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583580 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260250833583580</link>
      <description><![CDATA[<p>Nội dung nào sau đây Không đúng về thẻ TSCĐ?</p><p>. </p> Thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ của doanh nghiệp Gồm có phần phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ như tên, ký hiệu, mã hiệu, quy cách, nước sản xuất, năm sản xuất Thẻ TSCĐ được mở cho từng đối tượng ghi TSCĐ và phản ánh các thông tin chi tiết về TSCĐ Gồm có phần phản ánh 2 chỉ tiêu về nguyên giá TSCĐ, giá trị hao mòn]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 14:30:02 GMT</pubDate>
      <guid>8572260250833583580</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583581 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260250833583581</link>
      <description><![CDATA[<p>Nguyên giá của tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình mua trả chậm không bao gồm khoản mục nào?</p> Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Các khoản thuế được hoàn lại Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 14:30:02 GMT</pubDate>
      <guid>8572260250833583581</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583582 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260250833583582</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Theo nghiệp vụ 5, số tiền chuyển khoản mà doanh nghiệp nhận về là:</p> Tất cả các phương án đều sai 400.000 600.000 1.000.000]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 14:30:02 GMT</pubDate>
      <guid>8572260250833583582</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583583 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260250833583583</link>
      <description><![CDATA[<p>Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp, và đưa về sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh, kế toán hạch toán như thế nào?</p> Nợ TK 211: Nguyên giá theo giá mua trả tiền ngay; Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ ; Nợ TK 515 : Lãi do mua trả góp, trả chậm; Có TK 331: Tổng giá thanh toán. Nợ TK 211: Nguyên giá theo giá mua trả tiền ngay; Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ; Nợ TK 811 : Lãi do mua trả góp, trả chậm; Có TK 331: Tổng giá thanh toán. Nợ TK 211: Nguyên giá theo giá mua trả tiền ngay; Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ; Nợ TK 242 : Lãi do mua trả góp, trả chậm; Có TK 331: Tổng giá thanh toán. Nợ TK 211: Nguyên giá theo giá mua trả tiền ngay; Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ; Nợ TK 241 : Lãi do mua trả góp, trả chậm; Có TK 331: Tổng giá thanh toán.]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 14:30:02 GMT</pubDate>
      <guid>8572260250833583583</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583584 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260250833583584</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Theo nghiệp vụ 1, nguyên giá của dây chuyền sản xuất là:</p> 5.300.000 5.250.000 Tất cả các phương án đều sai 5.830.000]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 14:30:02 GMT</pubDate>
      <guid>8572260250833583584</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583586 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260250833583586</link>
      <description><![CDATA[<p>Nguyên giá của tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình mua dưới hình thức trao đổi không bao gồm khoản mục nào?</p> Chi phí lắp đặt TSCĐ Giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về) Chi phí vượt quá mức bình thường trong quá trình tự sản xuất và tự chế Chi phí chạy thử TSCĐ]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 14:30:02 GMT</pubDate>
      <guid>8572260250833583586</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 583588 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260250833583588</link>
      <description><![CDATA[<p>Nguyên giá của tài sản cố định (TSCĐ) được xác định bằng Giá trị hợp lý của tài sản thuê (hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và  chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính là nguyên giá của TSCĐ loại nào?</p> TSCĐ mua dưới hnh thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự TSCĐ thuê tài chính TSCĐ mua trả chậm, trả góp TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 14:30:02 GMT</pubDate>
      <guid>8572260250833583588</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189284 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189284</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Theo nghiệp vụ 2, nguyên giá của TSCĐ nhận về là:</p> 260.000 300.000 Tất cả các phương án đều sai 350.000]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 04:56:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189284</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189286 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189286</link>
      <description><![CDATA[<p>Công ty TNHH Hà Phát mang TSCĐ A  đi trao đổi lấy TSCĐ B của công ty Nam Á. Nguyên giá của TSCĐ A là 230.000đ, hao mòn lũy kế là 30.000đ. Giá trao đổi là 198.000đ, trong đó thuế GTGT là 18.000đ. TSCĐ B nhận về có giá 165.000đ, trong đó thuế GTGT là 15.000đ. Khoản chênh lệch được thanh toán sau. Kế toán định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như thế nào (ĐVT: VNĐ)?</p> Giao TSCĐ C:<br>Nợ TK 811: 200.000<br>Nợ TK 2141: 30.000<br>Có TK 211: 230.000<br>Ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:<br>Nợ TK 131 (Nam Á): 198.000<br>Có TK 711: 180.000<br>Có TK 3331: 18.000<br>Ghi tăng nguyên giá TSCĐ nhận về:<br>Nợ TK 211: 150.000<br>Nợ TK 1332: 15.000<br>Có TK 131 (Nam Á)): 165.000 Giao TSCĐ C:<br>Nợ TK 627: 200.000<br>Nợ TK 2141: 30.000<br>Có TK 211: 230.000<br>Ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ: Nợ TK 131 (Nam Á): 198.000<br>Có TK 711: 180.000<br>Có TK 3331: 18.000<br>Ghi tăng nguyên giá TSCĐ nhận về: Nợ TK 211: 150.000<br>Nợ TK 1332: 15.000<br>Có TK 131 (Nam Á)): 165.000 Giao TSCĐ C:<br>Nợ TK 635: 200.000<br>Nợ TK 2141: 30.000<br>Có TK 211: 230.000<br>Ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ: Nợ TK 131 (Nam Á): 198.000<br>Có TK 711: 180.000<br>Có TK 3331: 18.000<br>Ghi tăng nguyên giá TSCĐ nhận về: Nợ TK 211: 150.000<br>Nợ TK 1332: 15.000<br>Có TK 131 (Nam Á)): 165.000 Giao TSCĐ C:<br>Nợ TK 642: 200.000<br>Nợ TK 2141: 30.000<br>Có TK 211: 230.000<br>Ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ: Nợ TK 131 (Nam Á): 198.000<br>Có TK 711: 180.000<br>Có TK 3331: 18.000<br>Ghi tăng nguyên giá TSCĐ nhận về: Nợ TK 211: 150.000<br>Nợ TK 1332: 15.000<br>Có TK 131 (Nam Á)): 165.000]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 04:56:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189286</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189287 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189287</link>
      <description><![CDATA[<p>Doanh nghiệp Nhật Nam thuê một thiết bị dùng cho văn phòng quản lý của một công ty cho thuê tài chính trong 5 năm. Tổng số tiền thuê phải trả theo hợp đồng là 400  không bao gồm thuế GTGT. Chi phí giao dịch, đàm phán trước khi thuê doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt là 30. Kế toán hạch toán ghi nhận TSCĐ thuê tài chính này như thế nào? (ĐVT: triệu VNĐ)</p> Nợ TK 212: 400<br>Có TK 642: 400 Nợ TK 212: 400<br>Có TK 635: 400 Nợ TK 212: 400<br>Có TK 315: 400 Nợ TK 212: 400<br>Có TK 342: 400]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 04:56:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189287</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189288 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189288</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu tháng 6/N như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Ngày 4, mua  trả góp một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán trên hoá đơn là 352.000, trong đó thuế GTGT 10%. Giá mua trả góp là 420.000, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản, còn lại chưa thanh toán tiền cho người bán Q. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng là 4.400, trong đó thuế GTGT 10%. Thiết bị này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển và có tỷ lệ khấu hao năm là 10%.</p><p>2. Ngày 8, doanh nghiệp nhượng bán một nhà kho của bộ phận bán hàng có nguyên giá 2.498.400, số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm này là 120.000. Tiền thanh lý đã thu bằng chuyển khoản 2.200.000, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 5.000. Tài sản có thời gian sử dụng 20 năm.</p><p>3. Ngày 25, Nhận bàn giao từ bộ phận xây dựng cơ bản một nhà văn phòng theo trị giá bàn giao là 2.575.800. Tài sản có thời gian sử dụng 15 năm và được đầu tư bằng quỹ dự phòng tài chính.</p><p>4. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng 6/N, biết số khấu hao đã trích của tài sản cố định trong tháng 5/N là 350.000, trong đó của bộ phận sản xuất là 300.000, bộ phận bán hàng là 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30.000. Tháng 5/N không có biến động về tình hình tài sản cố định.</p><p>Theo nghiệp vụ 2, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 811: 2.378.400<br>Nợ TK 214: 120.000<br>Có TK 211: 2.498.400 Nợ TK 811: 5.000<br>Có TK 111: 5.000 Nợ TK 112: 2.200.000<br>Có TK 711: 2.000.000<br>Có TK 3331: 200.000 Tất cả các phương án đều đúng]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 04:56:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189288</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189289 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189289</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu tháng 6/N như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Ngày 4, mua  trả góp một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán trên hoá đơn là 352.000, trong đó thuế GTGT 10%. Giá mua trả góp là 420.000, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản, còn lại chưa thanh toán tiền cho người bán Q. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng là 4.400, trong đó thuế GTGT 10%. Thiết bị này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển và có tỷ lệ khấu hao năm là 10%.</p><p>2. Ngày 8, doanh nghiệp nhượng bán một nhà kho của bộ phận bán hàng có nguyên giá 2.498.400, số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm này là 120.000. Tiền thanh lý đã thu bằng chuyển khoản 2.200.000, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 5.000. Tài sản có thời gian sử dụng 20 năm.</p><p>3. Ngày 25, Nhận bàn giao từ bộ phận xây dựng cơ bản một nhà văn phòng theo trị giá bàn giao là 2.575.800. Tài sản có thời gian sử dụng 15 năm và được đầu tư bằng quỹ dự phòng tài chính.</p><p>4. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng 6/N, biết số khấu hao đã trích của tài sản cố định trong tháng 5/N là 350.000, trong đó của bộ phận sản xuất là 300.000, bộ phận bán hàng là 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30.000. Tháng 5/N không có biến động về tình hình tài sản cố định.</p><p>Theo nghiệp vụ 1, nguyên giá của thiết bị sản xuất là:</p> 396.000 Tất cả các phương án đều sai 324.000 424.000]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 04:56:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189289</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189293 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189293</link>
      <description><![CDATA[<p>Doanh nghiệp Nhật Vượng mua một thiết bị dùng trong phân xưởng sản xuất theo giá mua trả góp là 345.000đ trong đó thuế GTGT là 10% và lãi trả góp là 15.000đ. Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng là 200.000. Kế toán định khoản nghiệp vụ mua TSCĐ này như thế nào? (ĐVT: VNĐ)</p> Nợ TK 211: 400<br>Nợ TK 1332: 30.000<br>Nợ TK 811: 15.000<br>Có TK 112: 200.000<br>Có TK 131: 145.000 Nợ TK 211: 400<br>Nợ TK 1332: 30.000<br>Nợ TK 242: 15.000<br>Có TK 112: 200.000<br>Có TK 131: 145.000 Nợ TK 211: 400<br>Nợ TK 1332: 30.000<br>Nợ TK 642: 15.000<br>Có TK 112: 200.000<br>Có TK 131: 145.000 Nợ TK 211: 400<br>Nợ TK 1332: 30.000<br>Nợ TK 627: 15.000<br>Có TK 112: 200.000<br>Có TK 131: 145.000]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 04:56:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189293</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189295 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189295</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Theo nghiệp vụ 4, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 635: 2.530<br>Có TK 111: 2.530 Tất cả các phương án đều đúng Nợ TK 112: 253.000<br>Có TK 711: 230.000<br>Có TK 3331: 23.000 Nợ TK 214: 120.000<br>Nợ TK 811: 240.000<br>Có TK 211: 360.000]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 04:56:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189295</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189296 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189296</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu trong kỳ như sau (đơn vị nghìn đồng)(Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định):</p><p>1. Mua một dây chuyền sản xuất của công ty G với tổng giá phải trả theo hóa đơn là 5.775.000, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt chạy thử đã chi bằng chuyển khoản là 55.000 đã gồm thuế GTGT theo thuế suất là 10%. Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển.</p><p>2. Theo bộ chứng từ về trao đổi tài sản cố định hữu hình với công ty H: Thiết bị bán hàng nhận về có giá trị hợp lý là 330.000, thiết bị sản xuất đem đi trao đổi có giá trị hợp lý là 286.000 (các giá tiền này đều đã bao gồm thuế GTGT 10%). Phần chênh lệch đã được thanh toán bằng chuyển khoản (lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính). Biết rằng tại thời điểm trao đổi, tài sản cố định đem đi trao đổi có nguyên giá là 350.000, số khấu hao lũy kế là 100.000. </p><p>3. Góp vốn dài hạn vào công ty liên kết K bằng một thiết bị quản lý có nguyên giá là 4.200.000, số khấu hao lũy kế là 500.000, giá trị được công nhận là 3.600.000. </p><p>4. Nhượng bán một thiết bị thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là 360.000, số khấu hao lũy kế là 120.000, đã thu tiền từ khách hàng bằng chuyển khoản theo tổng giá thanh toán là 253.000, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%, đã thanh toán bằng tiền mặt.</p><p>5. Nhận lại toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty con J bằng một thiết bị quản lý theo giá là 600.000, số vốn đã góp trước đây là 1.000.000, số tiền còn lại đã được nhận bằng chuyển khoản.</p><p>Theo nghiệp vụ 5, kế toán định khoản là:</p> Nợ TK 211: 600.000/ Có TK 221: 600.000 Nợ TK 112: 400.000, Nợ TK 211: 600.000/ Có TK 221: 1.000.000 Nợ TK 635: 400.000, Nợ TK 211: 600.000/ Có TK 221: 1.000.000 Tất cả các phương án đều đúng]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 04:56:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189296</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189298 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260594780189298</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu tháng 6/N như sau (đơn vị nghìn đồng). (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Ngày 4, mua  trả góp một thiết bị sản xuất theo tổng giá thanh toán trên hoá đơn là 352.000, trong đó thuế GTGT 10%. Giá mua trả góp là 420.000, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản, còn lại chưa thanh toán tiền cho người bán Q. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng là 4.400, trong đó thuế GTGT 10%. Thiết bị này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển và có tỷ lệ khấu hao năm là 10%.</p><p>2. Ngày 8, doanh nghiệp nhượng bán một nhà kho của bộ phận bán hàng có nguyên giá 2.498.400, số khấu hao lũy kế tính đến thời điểm này là 120.000. Tiền thanh lý đã thu bằng chuyển khoản 2.200.000, trong đó thuế GTGT 10%. Chi phí tháo dỡ đã chi bằng tiền mặt 5.000. Tài sản có thời gian sử dụng 20 năm.</p><p>3. Ngày 25, Nhận bàn giao từ bộ phận xây dựng cơ bản một nhà văn phòng theo trị giá bàn giao là 2.575.800. Tài sản có thời gian sử dụng 15 năm và được đầu tư bằng quỹ dự phòng tài chính.</p><p>4. Trích khấu hao tài sản cố định trong tháng 6/N, biết số khấu hao đã trích của tài sản cố định trong tháng 5/N là 350.000, trong đó của bộ phận sản xuất là 300.000, bộ phận bán hàng là 20.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 30.000. Tháng 5/N không có biến động về tình hình tài sản cố định.</p><p>Theo nghiệp vụ 1, kế toán ghi Có TK 112 là:</p> 210.000 Tất cả các phương án đều sai 214.000 178.200]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 04:56:47 GMT</pubDate>
      <guid>8572260594780189298</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189301 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260598250189301</link>
      <description><![CDATA[<p>Nguyên vật liệu tăng do thu hồi phế liệu thanh lý tài sản cố định kế toán hạch toán như thế nào?  </p> Nợ TK 152: Phế liệu nhập kho (theo giá bán ước tính)<br>Có TK 511 Nợ TK 152: Phế liệu nhập kho (theo giá bán ước tính)<br>Có TK 711 Nợ TK 152: Phế liệu nhập kho (theo giá bán ước tính)<br>Có TK 911 Nợ TK 152: Phế liệu nhập kho (theo giá bán ước tính)<br>Có TK 515]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 04:51:00 GMT</pubDate>
      <guid>8572260598250189301</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189302 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260598250189302</link>
      <description><![CDATA[<p>Có bài tập như sau:</p><p>Tồn kho đầu kỳ: 1.000 kg đơn giá 11.000 đồng/kg. Ngày 2: Nhập kho 3.000 kg, đơn giá 12.000 đồng/kg. Ngày 5: Nhập kho 1.000kg, đơn giá 11.500 đồng/kg. Ngày 7: Xuất 3.500 kg. Ngày 10: Xuất 500 kg. Ngày 13: Nhập 3.000 kg, đơn giá 12.500 đồng/kg. Ngày 15: Xuất 1.000 kg. III. Tồn cuối kỳ: 3.000 kg.</p><p>Theo phương pháp nhập trước, xuất trước, giá thực tế xuất kho ngày 10 là bao nhiêu tiền?  </p> 41.000.000 đồng 37.500.000 đồng 6.000.000 đồng 11.500.000 đồng]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 04:51:00 GMT</pubDate>
      <guid>8572260598250189302</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189312 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260598250189312</link>
      <description><![CDATA[<p>Nguyên vật liệu tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê, kế toán hạch toán như thế nào?</p> Nợ TK 152: Vật liệu thừa tại kho<br>Có TK 3381 Nợ TK 152: Vật liệu thừa tại kho<br>Có TK 1381 Nợ TK 153: Vật liệu thừa tại kho<br>Có TK 1381 Nợ TK 153: Vật liệu thừa tại kho<br>Có TK 3381]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 04:51:00 GMT</pubDate>
      <guid>8572260598250189312</guid>
    </item>
    <item>
      <title>Câu hỏi 189313 - Kế toán doanh nghiệp - BF18</title>
      <link>https://hou.hcode.me/q/ke-toan-doanh-nghiep-bf18/8572260598250189313</link>
      <description><![CDATA[<p>Tại một doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ) (Giả sử các thủ tục chứng từ đã hoàn tất theo quy định).</p><p>1. Mua vật liệu P đã trả tiền cho người bán X bằng chuyển khoản, theo hoá đơn, số lượng là 500 kg, đơn giá chưa thuế là 1.400, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã trả bằng tiền tạm ứng là 13.200, đã có thuế GTGT 10%. DN đã kiểm nhận nhập kho đủ.</p><p>2. Do mua nhiều nên doanh nghiệp được người bán X cho hưởng chiết khấu thương mại là 2% tính trên 100 kg vật liệu P đã mua ở nghiệp vụ 1. Doanh nghiệp đã nhận lại số giảm giá bằng tiền mặt.</p><p>3. Mua ngoài và nhập kho một số công cụ chưa trả tiền cho người bán, trị giá theo hoá đơn là 41.800, đã có thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển số công cụ dụng cụ trên về nhập kho đã trả bằng tiền mặt là 2.000, chưa có thuế GTGT 10%.</p><p>4. Mua ngoài và sử dụng ngay một số vật liệu phục vụ cho hoạt động bán hàng  theo trị giá trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 6.000, chi phí vận chuyển số vật liệu trên là 300, đã  thanh toán bằng tiền tạm ứng.</p><p>5. Phân bổ giá trị công cụ ( loại phân bổ 4 lần) xuất dùng từ kỳ trước (dài hạn) cho bộ phận quản lý sản xuất kỳ này là 9.000. </p><p>6. Xuất kho công cụ loại phân bổ 2 lần (ngắn hạn) dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, trị giá thực tế xuất kho là 12.000.</p><p>Số tiền chuyển khoản đã trả cho người bán X là:</p> 766.920 770.000 767.200 Tất cả các phương án đều sai]]></description>
      <pubDate>Mon, 22 September 2025 04:51:00 GMT</pubDate>
      <guid>8572260598250189313</guid>
    </item>
  </channel>
</rss>