Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, việc bảo đảm thực thi hợp đồng và giải quyết tranh chấp nhằm mục đích gì đối với doanh nghiệp?
A. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp.
B. Tăng thu án phí cho ngân sách.
C. Hạn chế doanh nghiệp ký kết hợp đồng.
D. Tăng số vụ khởi kiện.
Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, cần khuyến khích phát triển những mô hình kinh doanh nào?
A. Mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
B. Kinh doanh không đăng ký.
C. Kinh doanh hàng nhái, hàng giả.
D. Kinh doanh đa cấp biến tướng.
Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, hiện nay cả nước có khoảng bao nhiêu doanh nghiệp đang hoạt động?
A. Khoảng 2 triệu doanh nghiệp.
B. Khoảng 1,5 triệu doanh nghiệp.
C. Khoảng 500.000 doanh nghiệp.
D. Khoảng 940.000 doanh nghiệp.
Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, đến năm 2030 trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp thuộc nhóm nào?
A. Nhóm 5 nước dẫn đầu ASEAN.
B. Nhóm 10 nước dẫn đầu thế giới.
C. Nhóm 3 nước đứng đầu ASEAN và nhóm 5 nước đứng đầu khu vực châu Á.
D. Nhóm 3 nước dẫn đầu châu Á.
Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, trường hợp vi phạm có thể khắc phục bằng biện pháp dân sự, kinh tế, hành chính thì xử lý thế nào?
A. Kiên quyết không áp dụng xử lý hình sự.
B. Tạm đình chỉ hoạt động doanh nghiệp.
C. Vẫn áp dụng xử lý hình sự.
D. Chuyển cơ quan điều tra.
Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, khi xử lý vi phạm cần phân biệt rõ điều gì về tài sản?
A. Tài sản của doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ.
B. Tài sản hình thành hợp pháp với tài sản có được từ hành vi vi phạm.
C. Tài sản trong nước và tài sản ở nước ngoài.
D. Tài sản hữu hình và tài sản vô hình.
Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân được trình tại kỳ họp nào?
A. Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI.
B. Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV.
C. Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV.
D. Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.
Theo mục tiêu của Nghị quyết số 68-NQ/TW, đến năm 2030 phấn đấu có bao nhiêu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế?
A. 3 triệu doanh nghiệp.
B. 1,5 triệu doanh nghiệp.
C. 2 triệu doanh nghiệp.
D. 1 triệu doanh nghiệp.
Nghị quyết số 68-NQ/TW yêu cầu bảo đảm nguyên tắc nào trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử liên quan đến doanh nghiệp?
A. Nguyên tắc suy đoán vô tội.
B. Nguyên tắc trách nhiệm liên đới.
C. Nguyên tắc xét xử kín.
D. Nguyên tắc suy đoán có tội.
Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, các địa phương bố trí quỹ đất tối thiểu bao nhiêu tại các khu, cụm công nghiệp cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo?
A. Tối thiểu 20 ha/khu, cụm công nghiệp hoặc 5% tổng quỹ đất đã đầu tư hạ tầng.
B. Tối thiểu 10 ha/khu, cụm công nghiệp hoặc 3% tổng quỹ đất.
C. Tối thiểu 50 ha/khu, cụm công nghiệp hoặc 10% tổng quỹ đất.
D. Tối thiểu 5 ha/khu, cụm công nghiệp hoặc 1% tổng quỹ đất.
Quốc hội ban hành Nghị quyết nào về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân?
A. Nghị quyết số 138/2025/QH15.
B. Nghị quyết số 57/2025/QH15.
C. Nghị quyết số 198/2025/QH15.
D. Nghị quyết số 197/2025/QH15.
Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, việc chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được tính vào loại chi phí nào?
A. Chi phí nghiên cứu và phát triển.
B. Chi phí bán hàng.
C. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
D. Chi phí khấu hao.
Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, cần hoàn thiện khung pháp lý cho các hình thức huy động vốn nào?
A. Huy động vốn qua hụi, họ.
B. Huy động vốn qua ngân hàng nước ngoài.
C. Cho thuê tài chính, cho vay ngang hàng, gọi vốn cộng đồng.
D. Huy động vốn từ ngân sách nhà nước.
Theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, môi trường kinh doanh cần bảo đảm những yêu cầu nào?
A. Thông thoáng, minh bạch, ổn định, an toàn, dễ thực thi, chi phí thấp.
B. Chặt chẽ, nhiều tầng cấp phép.
C. Ưu tiên doanh nghiệp lớn.
D. Bảo hộ tuyệt đối doanh nghiệp trong nước.