- Câu hỏi 13960:
Look at the following sentence: Sự tác động của việc giáo dục môi trường đối với nhận thức chung của cộng đồng là một yếu tố vô cùng quan trọng vì rằng giáo dục ý thức xây dựng một xã hội bền vững về môi trường là thực hiện một kiểu phát triển nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, đồng thời bảo vệ được nguồn tài nguyên của đất, gìn giữ được môi trường sống của con người trong môi trường xã hội.
Choose the best translation for:
thực hiện một kiểu phát triển
A. a development
B. to conduct a development
C. to carry out development
D. to impement development
- Câu hỏi 240703:
Look at the following sentence:Before the mid-twentieth century, it was generally believed that the atmosphere was so vast, the energy bound up in the global weather systems so great and the volume of water on the planet so enormous that the impact of human activities on the face of the planetwould be at most local and short-lives.
Choose the best translation for:
it was generally believed
A. Nói chung được tin rằng
B. Người ta tin rằng
C. Được tin rằng nói chung
D. Nó nói chung được tin rằng
- Câu hỏi 240706:
Choose the best translation for:
The very achievements in and public health have led to a sharp drop in mortality rates and have accelerated population growth rates to unprecedented levels.
A. Có rất nhiều thành tựu về y tế và thuốc men đã dẫn đến sự giảm đáng kể tỉ lệ tử vong và tăng tỉ lệ phát triển dân số đến mức không lường trước được .
B. Chính những thành tựu về y tế đã làm tỉ lệ tử vong giảm đáng kể đòng thời khiến cho dân số tăng tới mức khó lường.
C. Chính những thành tựu về y tế đã dẫn đến tỉ lệ tử vong giảm đáng kể và tăng tỉ lệ phát triển dân số đến mức khó có thể lường trước được .
D. Chính những thành tựu về y tế đã dẫn đến sự giảm đáng kể tỉ lệ tử vong và khiến cho tốc độ dân số tăng tới mức khó kiểm soát.
- Câu hỏi 376779:
“ xem học một ngoại ngữ như một món quà” in the sentence “Nên xem học một ngoại ngữ như một món quà sau đó làm nên điều kì diệu bằng sự can đảm, quyết tâm của bản thân” should be translated as
A. Consider learning a foreign language a gift
B. consider learn a foreign language a gift
C. regard learning a foreign language is a present
D. see learning a foreign language a present
- Câu hỏi 376781:
English is the primary language of the press: more newspapers and books are written in English than in any other language, and no matter where in the world you are, you will find some of these books and newspapers available.
A. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của báo chí: sách báo được viết bằng tiếng Anh nhiều hơn bất kỳ một ngôn ngữ nào khác, và dù bạn đang ở đâu, bạn vẫn có thể đọc được vài cuốn sách và tờ báo bằng tiếng Anh.
B. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của báo chí: cuốn sách và báo được viết bằng tiếng Anh nhiều hơn bất kỳ tiếng nào khác, và dù bạn ở đâu, bạn vẫn có thể tìm thấy một số sách và báo loại này có sẵn.
C. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của báo chí: nhiều báo và sách được viết bằng tiếng Anh hơn bất kỳ ngôn ngữ nào khác, và dù bạn ở bất kỳ đâu, bạn vẫn có thể tìm thấy một số sách và báo này sẵn có.
D. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của báo chí: nhiều báo và sách được viết bằng tiếng Anh hơn bất kỳ ngôn ngữ nào khác, và dù bạn ở bất kỳ đâu, bạn vẫn có thể tìm thấy một số sách và báo này.
- Câu hỏi 376787:
The phrase “Sự thành công của các dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số” in the sentence “ Sự thành công của các dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của các tổ chức xã hội.” should be translated as
A. The success in ethnic minority supported projects
B. The successful ethnic minority support projects
C. The successful projects to support people minority
D. The success of projects to support ethnic minority
- Câu hỏi 376788:
What is the main verb of the sentence “While the planet might hold over 11 billion people by the end of the century, our current level of knowledge does not allow us to predict whether such a large population is sustainable, simply because it has never happened before”?
A. has happened
B. Allow
C. is
D. Predict
- Câu hỏi 376789:
“Mô hình và sự ổn định của tăng trưởng kinh tế” in the sentence “ Mô hình và sự ổn định của tăng trưởng kinh tế cũng rất quan trọng” should be understood as
A. The pattern and stability of economic growth
B. The modern and stable economic growth
C. The pattern and economic growing stability
D. The pattern and stable economic growth
- Câu hỏi 376798:
Read the following sentence: Sự tác động của việc giáo dục môi trường đối với nhận thức chung của cộng đồng là một yếu tố vô cùng quan trọng vì rằng giáo dục ý thức xây dựng một xã hội bền vững về môi trường là thực hiện một kiểu phát triển nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, đồng thời bảo vệ được nguồn tài nguyên của đất, gìn giữ được môi trường sống của con người trong môi trường xã hội.
Choose the best translation for:
Sự tác động của việc giáo dục môi trường
A. The influence of environment education
B. The reaction of environment training
C. The impact of raising environment awareness
D. environment education effect
- Câu hỏi 376804:
The word “vì” in the sentence “Cần có những giải pháp hợp lý cho các vấn đề môi trường và khí hậu vì cuộc sống của chính chúng ta và thế hệ tương lai” should be translated as
A. for
B. because of
C. because
D. as