Khi công ty hoàn lại vốn cho các thành viên do vốn dư thừa hoặc hoạt động kinh doanh có lãi thì công ty:
A. Phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh bổ sung.
B. Không phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh bổ sung.
C. Việc làm hay không làm thủ tục đăng ký kinh doanh bổ sung do DN tự quy định trong Điều lệ công ty.
D. Không nhất thiết phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh bổ sung.
Các chi phi phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, sẽ được kế toán hạch toán vào:
A. Nợ TK 635
Nợ TK 419
Có TK 111
B. Nợ TK 635
Nợ TK 242
Có TK 111
C. Nợ TK 1388
Có TK 111.
D. Nợ TK 642
Có TK 111
Giá mà tổ chức phát hành trái phiếu phải thanh toán cho trái chủ được lấy theo:
A. Giá mà người đầu tư phải trả cho công ty phát hành trái phiếu.
B. Mệnh giá ghi trên trái phiếu.
C. Không có phương án nào đúng
D. Giá tại thời điểm phát hành.
Trái phiếu là:
A. Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc 1 số cổ phần của công ty đó
B. Là tờ giấy xác nhận sự sở hữu của người mua đối với 1 số lượng cổ phần nhất định của công ty.
C. Tất cả các phương án
D. Là một loại chứng khoán mà người phát hành vay nợ và có trách nhiệm thanh toán tiền gốc và tiến lãi cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn.
Ngày trái phiếu được phép phát hành là:
A. Là ngày được ghi trên bề mặt trái phiếu
B. Tất cả các phương án
C. Ngày sớm nhất mà trái phiếu được phép phát hành.
Ngày đáo hạn là:
A. Là ngày mà tổ chức phát hành phải thanh toán tiền lãi cho chủ trái phiếu
B. Hạn cuối cùng mà tổ chức phát hành phải thanh toán tiền gốc và tiền lãi cho chủ trái phiếu
C. Không có phương án nào đúng
D. Hạn cuối cùng mà tổ chức phát hành phải thanh toán tiền gốc cho chủ trái phiếu
Lãi suất thị trường là:
A. Là lãi suất được ghi trên bề mặt trái phiếu.
B. Tỷ lệ tiền lãi tính theo mệnh giá mà tổ chức phát hành phải trả cho chủ trái phiếu theo kỳ hạn quy định
C. Không có phương án nào đúng
D. Là căn cứ để xác định giá phát hành trái phiếu.
Phần chiết khấu trái phiếu định kỳ được kế toán phân bổ vào:
A. TK 241
B. TK 635
C. TK 627
D. TK 635, TK 241, TK 627 và áp dụng tùy theo từng trường hợp
Công ty phát hành sẽ phát hành trái phiếu theo giá có phụ trội khi:
A. Khi lãi suất in sẵn trên trái phiếu thấp hơn lãi suất bình quân của các khoản vay cùng loại trên thị trường.
B. Không có phương án nào đúng
C. Khi lãi suất in sẵn trên trái phiếu cao hơn lãi suất bình quân của các khoản vay cùng loại trên thị trường.
D. Khi lãi suất in sẵn trên trái phiếu phù hợp với lãi suất bình quân của các khoản vay cùng loại trên thị trường.
Lãi suất cố định là:
A. Tỷ lệ tiền lãi tính theo mệnh giá mà tổ chức phát hành phải trả cho chủ trái phiếu theo kỳ hạn quy định
B. Là lãi suất được ghi trên bề mặt trái phiếu.
C. Tất cả các phương án
Khi phát hành trái phiếu với giá cao hơn mệnh giá, thì phần chênh lệch đó được kế toán hạch toán vào:
A. TK 34312
B. TK 34313
C. TK 34311
D. TK 411.2
Phần phụ trội trái phiếu mà công ty được hưởng, định kỳ kế toán sẽ phân bổ vào:
A. TK 242
B. TK 241, 635, 627
C. TK 411.1
D. TK 411.2
Công ty phát hành sẽ phát hành trái phiếu theo mệnh giá khi:
A. Khi lãi suất in sẵn trên trái phiếu phù hợp với lãi suất bình quân của các khoản vay cùng loại trên thị trường.
B. Khi lãi suất in sẵn trên trái phiếu cao hơn lãi suất bình quân của các khoản vay cùng loại trên thị trường.
C. Khi lãi suất in sẵn trên trái phiếu thấp hơn lãi suất bình quân của các khoản vay cùng loại trên thị trường.
D. Không có phương án nào đúng
Khi phát sinh các chi phí chuẩn bị cho phát hành trái phiếu, kế toán hạch toán vào:
A. TK 811
B. TK 635
C. TK 642
D. TK 241
Khi lãi suất in sẵn trên trái phiếu cao hơn lãi suất bình quân của các khoản vay cùng loại trên thị trường thì tổ chức phát hành sẽ phát hành trái phiếu theo:
A. Không có phương án nào đúng
B. Giá có chiết khấu
C. Mệnh giá
D. Giá có phụ trội
Khi phát hành trái phiếu với giá thấp hơn mệnh giá, thì phần chênh lệch đó được kế toán hạch toán vào:
A. TK 34312
B. TK 411.2
C. TK 34311
D. TK 34313
Khi công ty phát hành trái phiếu, thì mệnh giá của trái phiếu phát hành sẽ được hạch toán vào :
A. TK 411.1
B. TK 3431.1
C. TK 411.8
D. TK 411.2
Lợi nhuận của công ty được hình thành từ:
A. Hoạt động tài chính.
B. Hoạt động khác.
C. Tất cả các phương án
D. Hoạt động SXKD.
Việc phân phối lợi nhuận:
A. Được thực hiện 1 năm 1 lần vào đầu năm và căn cứ vào kế hoạch lợi nhuận trong năm.
B. Được thực hiện hàng kỳ, khi có Báo cáo kết quả kinh doanh của mỗi kỳ.
C. Chỉ được thực hiện khi báo cáo quyết toán năm được duyệt.
D. Được thực hiện đều đặn trong năm theo kế hoạch phân phối lợi nhuận, căn cứ vào kế hoạch lợi nhuận. Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, căn cứ vào số lợi nhuận chính thức và số lợi nhuận đã tạm phân phối, kế toán tiến hành điều chỉnh số lợi nhuận đã phân phối theo số lợi nhuận chính thức.
Lợi nhuận kế toán xác định trên cơ sở:
A. Tất cả các phương án
B. Theo quy định của Điều lệ công ty và các nguyên tắc kế toán tài chính.
C. Ghi nhận các chi phí và doanh thu theo quy định của các chuẩn mực và nguyên tắc của kế toán tài chính.
D. Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.