Phân loại công ty quan hệ giữa các công ty về vốn và cơ cấu tổ chức, người ta chia công ty thành?
A. Công ty đối nhân và công ty dối vốn
B. Công ty TNHH và công ty trách nhiệm vô hạn
C. Công ty lớn và công ty vừa và nhỏ
D. Các công ty hoạt động độc lập, riêng lẻ và công ty hoạt động theo mô hình tập đoàn.
Công ty đối nhân được thành lập dựa trên cơ sở:
A. Quan hệ cá nhân của những người tham gia thành lập công ty, liên kết giữa những người này chủ yếu dựa trên độ tin cậy về nhân thân
B. Tất cả các phương án
C. Vốn góp của các chủ sở hữu
Đối tượng nghiên cứu của kế toán công ty là:
A. Sự hình thành và vận động của vốn trong quá trình thành lập, hoạt động, giải thể, phá sản hay tổ chức lại công ty.
B. Sự hình thành và vận động của vốn trong quá trình SXKD của công ty
C. Chỉ duy nhất sự hình thành và vận động của vốn khi DN đang hoạt động liên túc.
D. Tất cả các phương án đều đúng
Qúa trình hình thành và phát triển của công ty gắn liền với:
A. Sự phát triển Thương mại nói riêng
B. Sự phát triển của kinh tế và thương mại
C. Không gắn liền với sự phát triển của Thương mại
D. Sự phát triển của kinh tế nói chung
Phân loại công ty theo cơ sở thành lập, ra quyết định, người ta chia công ty thành?
A. Công ty đối nhân và công ty dối vốn
B. Công ty TNHH và công ty trách nhiệm vô hạn
C. Công ty lớn và công ty vừa và nhỏ
D. Các công ty hoạt động độc lập, riêng lẻ và công ty hoạt động theo mô hình tập đoàn.
Trách nhiệm của các thành viên trong công ty đối vốn đối với các khoản nợ phải trả của công ty là?
A. Tất cả các phương án
B. Các thành viên trong công ty không phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ phải trả của công ty
C. Tất cả các thành viên hoặc ít nhất 1 thành viên của công ty phải chịu trách nhiệm vô hạn.
D. Các chủ sở hữu vốn chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ phải trả và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
Công ty nào sau đây được đăng ký thành lập và hoạt động thuộc phạm vi điểu chỉnh của Luật doanh nghiệp nhà nước:
A. Công ty cổ phần nhà nước
B. Công ty nhà nước
C. Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên
D. Tất cả các phương án
Công ty TNHH có thể điều chỉnh vốn theo mức giảm của giá trị tài sản khi:
A. Hoạt động kinh doanh của công ty bị lỗ
B. Tất cả các phương án
C. Hoạt động kinh doanh của công ty có lãi
D. Có 1 thành viên rút vốn
Theo quy định thì khi công ty TNHH tăng vốn bằng cách huy động thêm vốn góp của các thành viên hiện tại, thì phần vốn huy động thêm đó sẽ:
A. Phân chia theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty
B. Tất cả các phương án
C. Chia đều cho các thành viên, khi đó mỗi thành viên sẽ có phần vốn góp bổ sung như nhau
D. Tuỳ tình hình tài chính của từng thành viên để góp
ở công ty cổ phần, việc tăng vốn bằng cách phát hành cổ phần mới thì:
A. Phải được sự cho phép của uỷ ban chứng khoán Nhà nước.
B. Tất cả các phương án
C. Phải do cổ đông công ty quyết định.
Số cổ phần của các cổ đông được công ty mua lại và hiện tại công ty đang nắm giữ, sẽ được:
A. Tất cả các phương án đều sai
B. Hưởng cổ tức
C. Quyền bầu cử, biểu quyết
D. Tham gia chia tài sản khi công ty giải thể
Khi công ty mua lại cổ phiếu cổ phiếu do mình phát hành, phần cổ phiếu mua lại đó được kế toán phản ánh vào:
A. Tất cả các phương án đều sai
B. Tk 411.8
C. TK 411.1
D. Tk 419
Công ty TNHH có thể điều chỉnh vốn theo mức tăng của giá trị tài sản khi:
A. Hoạt động kinh doanh của công ty có lãi
B. Hoạt động kinh doanh của công ty bị lỗ
C. Tất cả các phương án
D. Có 1 thành viên rút vốn
Khi công ty tăng vốn bắng cách tiếp nhận thêm thành viên mới, có thể sẽ làm ảnh hưởng tới:
A. Việc phân chia lợi nhuận.
B. Việc kiểm soát công ty.
C. Tất cả các phương án
D. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Khi giá phát hành cổ phần khác mệnh giá thì phần chênh lệch đó, sẽ được kế toán phản ánh vào:
A. TK 411.8
B. TK 411.2
C. TK 411.1
D. Cả 3 đều đúng vì vần là 411
Các chi phí phát sinh trong quá trình phát hành cổ phần mới để huy động vốn sẽ được kế toán phản ánh vào:
A. TK 242 – Nếu giá trị lớn
B. Tất cả các phương án
C. TK 635 – nếu giá trị nhỏ
Khi công ty hoàn lại vốn cho các thành viên do vốn dư thừa hoặc hoạt động kinh doanh có lãi thì công ty:
A. Phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh bổ sung.
B. Không phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh bổ sung.
C. Việc làm hay không làm thủ tục đăng ký kinh doanh bổ sung do DN tự quy định trong Điều lệ công ty.
D. Không nhất thiết phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh bổ sung.
Công ty cổ phần tăng vốn bằng cách huy động thêm vốn góp của các cổ đông hiện có, có thể được thực hiện theo phương thức:
A. Thu hồi cổ phiếu, sau đó đóng dấu mệnh giá cổ phần cao hơn.
B. Thu hồi cổ phiếu, sau đó phát hành cổ phiếu mới với mệnh giá cổ phần cao hơn.
C. Tất cả các phương án
D. Cấp bổ sung cổ phiếu cho cổ đông tương ứng với số cổ phần tăng thêm.
Các chi phí phát sinh trong quá trình phát hành cổ phần mới để huy động vốn sẽ được kế toán định khoản:
A. Nợ TK 642
Có TK 111
B. Nợ TK 1388
Có TK 111.
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Nợ TK 635 – Giá trị nhỏ
Nợ TK 242 – giá trị lớn
Có TK 111
Công ty muốn mua lại cổ phần do chính mình phát hành nếu phải đảm bảo điều kiện:
A. Công ty có khả năng tài chính đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp.
B. Tất cả các phương án
C. Công ty có phương án được Đại hội đồng cổ đông thông qua đối với trường hợp mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã phát hành.
D. Công ty có phương án được Hội đồng quản trị phê duyệt nếu mua dưới 10% tổng số cổ phần đã phát hành