ở công ty cổ phần, việc tăng vốn bằng cách phát hành cổ phần mới thì:
A. Phải được sự cho phép của uỷ ban chứng khoán Nhà nước.
B. Tất cả các phương án
C. Phải do cổ đông công ty quyết định.
Khi giảm vốn bắng cách điều chỉnh giảm giá trị của TS, kế toán sẽ ghi:
A. Nợ TK 411.8
Có TK 411.1
B. Nợ TK 411.1
Có TK 421
C. Tất cả các phương án
D. Nợ TK 411.1
Có TK 111, 112
Số cổ phần của các cổ đông được công ty mua lại và hiện tại công ty đang nắm giữ, sẽ được:
A. Tất cả các phương án đều sai
B. Hưởng cổ tức
C. Quyền bầu cử, biểu quyết
D. Tham gia chia tài sản khi công ty giải thể
Khi công ty mua lại cổ phiếu cổ phiếu do mình phát hành, phần cổ phiếu mua lại đó được kế toán phản ánh vào:
A. Tất cả các phương án đều sai
B. Tk 411.8
C. TK 411.1
D. Tk 419
Công ty TNHH có thể điều chỉnh vốn theo mức tăng của giá trị tài sản khi:
A. Hoạt động kinh doanh của công ty có lãi
B. Hoạt động kinh doanh của công ty bị lỗ
C. Tất cả các phương án
D. Có 1 thành viên rút vốn
Khi công ty tăng vốn bắng cách tiếp nhận thêm thành viên mới, có thể sẽ làm ảnh hưởng tới:
A. Việc phân chia lợi nhuận.
B. Việc kiểm soát công ty.
C. Tất cả các phương án
D. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Khi giá phát hành cổ phần khác mệnh giá thì phần chênh lệch đó, sẽ được kế toán phản ánh vào:
A. TK 411.8
B. TK 411.2
C. TK 411.1
D. Cả 3 đều đúng vì vần là 411
Các chi phí phát sinh trong quá trình phát hành cổ phần mới để huy động vốn sẽ được kế toán phản ánh vào:
A. TK 242 – Nếu giá trị lớn
B. Tất cả các phương án
C. TK 635 – nếu giá trị nhỏ
Khi công ty hoàn lại vốn cho các thành viên do vốn dư thừa hoặc hoạt động kinh doanh có lãi thì công ty:
A. Phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh bổ sung.
B. Không phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh bổ sung.
C. Việc làm hay không làm thủ tục đăng ký kinh doanh bổ sung do DN tự quy định trong Điều lệ công ty.
D. Không nhất thiết phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh bổ sung.
Công ty cổ phần tăng vốn bằng cách huy động thêm vốn góp của các cổ đông hiện có, có thể được thực hiện theo phương thức:
A. Thu hồi cổ phiếu, sau đó đóng dấu mệnh giá cổ phần cao hơn.
B. Thu hồi cổ phiếu, sau đó phát hành cổ phiếu mới với mệnh giá cổ phần cao hơn.
C. Tất cả các phương án
D. Cấp bổ sung cổ phiếu cho cổ đông tương ứng với số cổ phần tăng thêm.
Các chi phí phát sinh trong quá trình phát hành cổ phần mới để huy động vốn sẽ được kế toán định khoản:
A. Nợ TK 642
Có TK 111
B. Nợ TK 1388
Có TK 111.
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Nợ TK 635 – Giá trị nhỏ
Nợ TK 242 – giá trị lớn
Có TK 111
Công ty muốn mua lại cổ phần do chính mình phát hành nếu phải đảm bảo điều kiện:
A. Công ty có khả năng tài chính đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp.
B. Tất cả các phương án
C. Công ty có phương án được Đại hội đồng cổ đông thông qua đối với trường hợp mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã phát hành.
D. Công ty có phương án được Hội đồng quản trị phê duyệt nếu mua dưới 10% tổng số cổ phần đã phát hành
Khi công ty mua lại cổ phiếu của chính công ty phát hành nhằm mục đích thu hồi cổ phiếu để huỷ bỏ vĩnh viễn ngay khi mua vào thì giá trị CP mua vào được phản ánh vào tài khoản:
A. Tk 411.8
B. Tk 419
C. TK 411.1
D. Tất cả các phương án đều sai
Khi tăng vốn bắng cách điều chỉnh tăng giá trị của TS, kế toán sẽ ghi:
A. Nợ TK 138
Có TK 411.8
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Nợ TK 111, 112
Có TK 411.1
D. Nợ TK Lợi nhuận, Quỹ công ty
Có TK 411.1
Các chi phi phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, sẽ được kế toán hạch toán vào:
A. Nợ TK 635
Nợ TK 419
Có TK 111
B. Nợ TK 635
Nợ TK 242
Có TK 111
C. Nợ TK 1388
Có TK 111.
D. Nợ TK 642
Có TK 111
Giá mà tổ chức phát hành trái phiếu phải thanh toán cho trái chủ được lấy theo:
A. Giá mà người đầu tư phải trả cho công ty phát hành trái phiếu.
B. Mệnh giá ghi trên trái phiếu.
C. Không có phương án nào đúng
D. Giá tại thời điểm phát hành.
Trái phiếu là:
A. Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc 1 số cổ phần của công ty đó
B. Là tờ giấy xác nhận sự sở hữu của người mua đối với 1 số lượng cổ phần nhất định của công ty.
C. Tất cả các phương án
D. Là một loại chứng khoán mà người phát hành vay nợ và có trách nhiệm thanh toán tiền gốc và tiến lãi cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn.
Ngày trái phiếu được phép phát hành là:
A. Là ngày được ghi trên bề mặt trái phiếu
B. Tất cả các phương án
C. Ngày sớm nhất mà trái phiếu được phép phát hành.
Ngày đáo hạn là:
A. Là ngày mà tổ chức phát hành phải thanh toán tiền lãi cho chủ trái phiếu
B. Hạn cuối cùng mà tổ chức phát hành phải thanh toán tiền gốc và tiền lãi cho chủ trái phiếu
C. Không có phương án nào đúng
D. Hạn cuối cùng mà tổ chức phát hành phải thanh toán tiền gốc cho chủ trái phiếu
Lãi suất thị trường là:
A. Là lãi suất được ghi trên bề mặt trái phiếu.
B. Tỷ lệ tiền lãi tính theo mệnh giá mà tổ chức phát hành phải trả cho chủ trái phiếu theo kỳ hạn quy định
C. Không có phương án nào đúng
D. Là căn cứ để xác định giá phát hành trái phiếu.