Công ty phát hành sẽ phát hành trái phiếu theo giá có chiết khấu khi:
A. Không có phương án nào đúng
B. Khi lãi suất in sẵn trên trái phiếu phù hợp với lãi suất bình quân của các khoản vay cùng loại trên thị trường.
C. Khi lãi suất in sẵn trên trái phiếu cao hơn lãi suất bình quân của các khoản vay cùng loại trên thị trường.
D. Khi lãi suất in sẵn trên trái phiếu thấp hơn lãi suất bình quân của các khoản vay cùng loại trên thị trường.
Khi lãi suất in sẵn trên trái phiếu phù hợp với lãi suất bình quân của các khoản vay cùng loại trên thị trường thì tổ chức phát hành sẽ phát hành trái phiếu theo:
A. Giá có chiết khấu
B. Mệnh giá
C. Không có phương án nào đúng
D. Giá có phụ trội
Sang đầu năm sau khi báo cáo quyết toán năm được duyệt , nếu số tạm nộp, tạm phân phối trong năm N lớn hơn số được phân phối thực tế thì phần thuế TNDN đã nộp kế toán ghi:
A. Nợ TK phải nộp thuế TNDN
Có TK Chi phí thuế TNDN
B. Nợ TK phải nộp thuế TNDN
Có TK Lợi nhuận chưa phân phối
C. Nợ TK Chi phí TNDN
Có TK phải nộp thuế TNDN
D. Nợ TK chi phí thuế TNDN
Có TK Lợi nhuận chưa phân phối
Khi thanh toán cổ tức bằng cổ phiếu, kế toán sẽ ghi nhận:
A. Nợ TK 338 - Cổ tức phải trả
Có TK 111, 112 - Tiền
B. Nợ TK338
Có TK 3331 -
Có TK512 -
C. Nợ TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 338 - Cổ tức phải trả
D. Nợ TK 338 - Cổ tức phải trả
Có TK 4111 - Vốn cổ phần
Nếu trước khi chia công ty mà các bên không thống nhất được về giá trị tài sản thì khi đó cần phải đánh giá lại. Phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị ghi sổ được kế toán phản ánh trên TK:
A. TK 413
B. TK 412
C. Không có phương án nào đúng
D. TK 421
Khi thanh toán cổ tức bằng hàng hoá, kế toán sẽ ghi nhận:
A. Nợ TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 338 - Cổ tức phải trả
B. Nợ TK 338 - Cổ tức phải trả
Có TK 111, 112 - Tiền
C. Nợ TK 338 - Cổ tức phải trả
Có TK 4111 - Vốn cổ phần
D. Nợ TK338
Có TK 3331 -
Có TK512 –
Và
Nợ TK 632
Có TK 156
Khi phát hành trái phiếu với giá cao hơn mệnh giá, thì phần chênh lệch đó được kế toán hạch toán vào:
A. TK 34312
B. TK 34313
C. TK 34311
D. TK 411.2
Lãi suất cố định là:
A. Tỷ lệ tiền lãi tính theo mệnh giá mà tổ chức phát hành phải trả cho chủ trái phiếu theo kỳ hạn quy định
B. Là lãi suất được ghi trên bề mặt trái phiếu.
C. Tất cả các phương án
Công ty phát hành sẽ phát hành trái phiếu theo giá có phụ trội khi:
A. Khi lãi suất in sẵn trên trái phiếu thấp hơn lãi suất bình quân của các khoản vay cùng loại trên thị trường.
B. Không có phương án nào đúng
C. Khi lãi suất in sẵn trên trái phiếu cao hơn lãi suất bình quân của các khoản vay cùng loại trên thị trường.
D. Khi lãi suất in sẵn trên trái phiếu phù hợp với lãi suất bình quân của các khoản vay cùng loại trên thị trường.
Ngày trái phiếu được phép phát hành là:
A. Là ngày được ghi trên bề mặt trái phiếu
B. Tất cả các phương án
C. Ngày sớm nhất mà trái phiếu được phép phát hành.
Trái phiếu là:
A. Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc 1 số cổ phần của công ty đó
B. Là tờ giấy xác nhận sự sở hữu của người mua đối với 1 số lượng cổ phần nhất định của công ty.
C. Tất cả các phương án
D. Là một loại chứng khoán mà người phát hành vay nợ và có trách nhiệm thanh toán tiền gốc và tiến lãi cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn.
Khi công ty mua lại cổ phiếu của chính công ty phát hành nhằm mục đích thu hồi cổ phiếu để huỷ bỏ vĩnh viễn ngay khi mua vào thì giá trị CP mua vào được phản ánh vào tài khoản:
A. Tk 411.8
B. Tk 419
C. TK 411.1
D. Tất cả các phương án đều sai
Các chi phí phát sinh trong quá trình phát hành cổ phần mới để huy động vốn sẽ được kế toán định khoản:
A. Nợ TK 642
Có TK 111
B. Nợ TK 1388
Có TK 111.
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Nợ TK 635 – Giá trị nhỏ
Nợ TK 242 – giá trị lớn
Có TK 111
Công ty cổ phần tăng vốn bằng cách huy động thêm vốn góp của các cổ đông hiện có, có thể được thực hiện theo phương thức:
A. Thu hồi cổ phiếu, sau đó đóng dấu mệnh giá cổ phần cao hơn.
B. Thu hồi cổ phiếu, sau đó phát hành cổ phiếu mới với mệnh giá cổ phần cao hơn.
C. Tất cả các phương án
D. Cấp bổ sung cổ phiếu cho cổ đông tương ứng với số cổ phần tăng thêm.
Các chi phí phát sinh trong quá trình phát hành cổ phần mới để huy động vốn sẽ được kế toán phản ánh vào:
A. TK 242 – Nếu giá trị lớn
B. Tất cả các phương án
C. TK 635 – nếu giá trị nhỏ
Khi giá phát hành cổ phần khác mệnh giá thì phần chênh lệch đó, sẽ được kế toán phản ánh vào:
A. TK 411.8
B. TK 411.2
C. TK 411.1
D. Cả 3 đều đúng vì vần là 411
Khi công ty tăng vốn bắng cách tiếp nhận thêm thành viên mới, có thể sẽ làm ảnh hưởng tới:
A. Việc phân chia lợi nhuận.
B. Việc kiểm soát công ty.
C. Tất cả các phương án
D. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty TNHH có thể điều chỉnh vốn theo mức tăng của giá trị tài sản khi:
A. Hoạt động kinh doanh của công ty có lãi
B. Hoạt động kinh doanh của công ty bị lỗ
C. Tất cả các phương án
D. Có 1 thành viên rút vốn
Khi công ty mua lại cổ phiếu cổ phiếu do mình phát hành, phần cổ phiếu mua lại đó được kế toán phản ánh vào:
A. Tất cả các phương án đều sai
B. Tk 411.8
C. TK 411.1
D. Tk 419
Số cổ phần của các cổ đông được công ty mua lại và hiện tại công ty đang nắm giữ, sẽ được:
A. Tất cả các phương án đều sai
B. Hưởng cổ tức
C. Quyền bầu cử, biểu quyết
D. Tham gia chia tài sản khi công ty giải thể