Luật sư tư vấn về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thương mại không được tư vấn cho khách hàng:
A. Yêu cầu xử lý vi phạm đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của khách hàng.
B. Phản đối đơn đăng ký của chủ thể có quyền lợi đối lập với khách hàng.
C. Hủy bỏ văn bằng bảo hộ của chủ thể có quyền lợi đối lập với khách hàng.
D. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ hợp pháp của chủ thể khác.
Văn bản tư vấn pháp luật về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thương mại của luật sư không nên:
A. Logic, chính xác và kịp thời
B. Mạch lạc, đơn nghĩa, dễ hiểu
C. Làm sáng tỏ vấn đề khách hàng yêu cầu tư vấn
D. Phức tạp, khó hiểu và thiếu chính xác
Khi có kết quả tra cứu dấu hiệu khách hàng dự định đăng ký trùng với nhãn hiệu đang có hiệu lực hợp pháp, được bảo hộ trước cho cùng sản phẩm, chủ thể tư vấn nên:
A. Tư vấn cho khách hàng đăng ký dấu hiệu khác có khả năng phân biệt
B. Tư vấn cho khách hàng nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
C. Tư vấn cho khách hàng tiếp tục sử dụng dấu hiệu đó trong hoạt động kinh doanh
D. Tư vấn cho khách hàng chấm dứt mọi hoạt động kinh doanh
Tư vấn đăng ký xác lập quyền đối với sáng chế là tư vấn trong lĩnh vực:
A. Thương mại
B. Sở hữu trí tuệ
C. Doanh nghiệp
D. Cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Điều nào sau đây nên tránh khi tư vấn sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thương mại:
A. Tư vấn cho nguyên đơn hoặc bị đơn trong vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ
B. Tư vấn đồng thời cho nguyên đơn và bị đơn trong cùng một vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ
C. Tư vấn cho bên bị đơn trong vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ
D. Tư vấn cho bên nguyên đơn trong vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ
Luật Sở hữu trí tuệ đang có hiệu lực là:
A. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005
B. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 và năm 2019
C. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009
D. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2013
Chủ thể nào sau đây không thể kinh doanh dịch vụ đại diện SHCN với danh nghĩa tổ chức dịch vụ đại diện SHCN tại Việt Nam:
A. Công ty luật Việt Nam
B. Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ của Việt Nam
C. Văn phòng luật sư Việt Nam
D. Tổ chức luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam
Nghị định nào hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan đang có hiệu lực:
A. Nghị định số 100/2006/NĐ-CP
B. Nghị định số 22/2018/NĐ-CP
C. Nghị định số 85/2011/NĐ-CP
D. Nghị định số 131/2013/NĐ-CP
Để được cấp phép hành nghề dịch vụ đại diện SHCN, cá nhân cần:
A. Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện SHCN và hoạt động cho một tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài.
B. Có Chứng chỉ hành nghề công chứng và hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện SHCN.
C. Có Chứng chỉ hành nghề luật sư và hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện SHCN.
D. Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện SHCN và hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện SHCN.
Để được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện SHCN, cá nhân cần đáp ứng điều kiện nào sau đây:
A. Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ thi hành án do cơ quan có thẩm quyền tổ chức
B. Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ công chứng do cơ quan có thẩm quyền tổ chức
C. Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ luật sư do cơ quan có thẩm quyền tổ chức
D. Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện SHCN do cơ quan có thẩm quyền tổ chức
Đối tượng nào sau đây không được bảo hộ quyền tác giả?
A. Bản dịch chính thức sang tiếng Anh của Luật Sở hữu trí tuệ.
B. Bản dịch sang tiếng Anh bài phân tích những điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2019 của tác giả B.
C. Bản dịch sang tiếng Anh Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam của Văn phòng luật sư A.
D. Bản dịch sang tiếng Anh Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ của Trường Đại học C.
Sao chép một bản tác phẩm đã công bố nào sau đây để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả?
A. Tác phẩm văn học.
B. Chương trình máy tính.
C. Tác phẩm kiến trúc.
D. Tác phẩm tạo hình.
Thời hạn bảo hộ quyền liên quan của người biểu diễn là:
A. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
B. 50 năm kể từ khi cuộc biểu diễn được công bố.
C. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được thực hiện.
D. 50 năm kể từ khi cuộc biểu diễn được định hình.
Tác phẩm hết thời hạn bảo hộ quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm thì:
A. Thuộc sở hữu Nhà nước.
B. Thuộc về công chúng.
C. Thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân đang quản lý.
D. Thuộc sở hữu của người mua tác phẩm.
Đối tượng nào sau đây không được bảo hộ quyền tác giả:
A. Tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian.
B. Sưu tập dữ liệu.
C. Văn bản quy phạm pháp luật.
D. Tác phẩm phái sinh.
Khi nhận được thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc cần tư vấn từ khách hàng, luật sư cần:
A. Cung cấp thông tin đến tất cả các nhân viên trong văn phòng luật sư
B. Tiến hành các biện pháp bảo mật thông tin
C. Cung cấp thông tin cho tất cả các bên có liên quan, bao gồm cả bên có quyền và lợi ích đối lập
D. Đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
Tư vấn xác lập quyền sở hữu công nghiệp không bao gồm nội dung nào sau đây:
A. Tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ của đối tượng
B. Tư vấn và thực hiện thủ tục khiếu nại, phản đối đơn
C. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký đối tượng tại Việt Nam
D. Tư vấn, hỗ trợ việc xử lý hành vi xâm phạm
Tư vấn sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thương mại không bao gồm nội dung nào sau đây:
A. Đàm phán, soạn thảo hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế
B. Đàm phán, soạn thảo hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu
C. Đàm phán, soạn thảo hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp
D. Đàm phán, soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quyền tác giả phát sinh kể từ thời điểm:
A. Tác giả có ý tưởng về việc tạo ra tác phẩm.
B. Tác phẩm được nộp đơn đăng ký.
C. Tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định.
D. Tác phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
Tác giả tác phẩm nào không có quyền tự do đặt tên cho tác phẩm mà mình sáng tạo ra?
A. Tác giả tác phẩm phóng tác.
B. Tác giả tác phẩm cải biên.
C. Tác giả tác phẩm chuyển thể.
D. Tác giả tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.