Chủ thể nào sau đây có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể?
A. Cá nhân sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ.
B. Bất kỳ chủ thể nào có nhu cầu.
C. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp.
D. Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ.
Tác phẩm nào sau đây được bảo hộ không phụ thuộc vào việc định hình?
A. Bài nói, bài phát biểu.
B. Nhạc cụ dân gian
C. Dân ca quan họ Bắc Ninh.
D. Tác phẩm sân khấu.
Ngày 01/01/2006, trong một chuyến đi thực tế lên Sa Pa, anh A đã chụp bức ảnh “Chợ tình Sa Pa”. Quyền tài sản đối với tác phẩm nhiếp ảnh được bảo hộ:
A. Suốt cuộc đời tác giả và 50 năm sau khi tác giả qua đời.
B. Năm mươi năm, kể từ tác phẩm được công bố lần đầu tiên.
C. Bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình.
D. Bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.
Bản ghi âm nào sau đây không được bảo hộ quyền liên quan theo pháp luật Việt Nam?
A. Bản ghi âm của nhà sản xuất bản ghi âm được bảo hộ theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
B. Bản ghi âm do nhà sản xuất có quốc tịch Việt Nam sản xuất tại nước ngoài.
C. Bản ghi âm do nhà sản xuất có quốc tịch Việt Nam sản xuất tại Việt Nam.
D. Bản ghi âm do nhà sản xuất nước ngoài sản xuất tại Việt Nam mà quốc gia họ mang quốc tịch không có Điều ước quốc tế về bảo hộ quyền liên quan với Việt Nam.
Ngày 1/1/2000, ca sĩ Mỹ Linh biểu diễn ca khúc “Tóc ngắn” tại Cung Văn hóa Hữu Nghị Việt Xô và cuộc biểu diễn đã được định hình. Quyền của ca sĩ Mỹ Linh đối với cuộc biểu diễn đó sẽ kết thúc vào:
A. 24h ngày 31tháng 12 năm 2051.
B. 24h ngày 31 tháng 12 năm 2050.
C. 24h ngày 01 tháng 01 năm 2051.
D. 24h ngày 01 tháng 01 năm 2050.
Đối tượng nào sau đây phải có yêu cầu thẩm định về nội dung thì Cục Sở hữu trí tuệ mới thẩm định nội dung sau khi đơn được công nhận là hợp lệ?
A. Nhãn hiệu.
B. Sáng chế.
C. Chỉ dẫn địa lý.
D. Kiểu dáng công nghiệp.
Dấu hiệu nào sau đây không được bảo hộ là nhãn hiệu theo pháp luật Việt Nam?
A. Bao gói sản phẩm kẹo Big Babol cho sản phẩm kẹo.
B. Logo “Viettel – Hãy nói theo cách của bạn và hình” cho dịch vụ viễn thông.
C. Hình ba chiều của chai nước súc miệng cho sản phẩm nước súc miệng.
D. HOCHIMINH cho sản phẩm áo phông.
Pháp luật Việt Nam hiện hành bảo hộ dấu hiệu nào sau đây làm nhãn hiệu?
A. Dấu hiệu nhìn thấy được.
B. Dấu hiệu mùi vị.
C. Dấu hiệu âm thanh.
D. Dấu hiệu chuyển động.
Luật sư tư vấn về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thương mại không được tư vấn cho khách hàng:
A. Yêu cầu xử lý vi phạm đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của khách hàng.
B. Phản đối đơn đăng ký của chủ thể có quyền lợi đối lập với khách hàng.
C. Hủy bỏ văn bằng bảo hộ của chủ thể có quyền lợi đối lập với khách hàng.
D. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ hợp pháp của chủ thể khác.
Văn bản tư vấn pháp luật về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thương mại của luật sư không nên:
A. Logic, chính xác và kịp thời
B. Mạch lạc, đơn nghĩa, dễ hiểu
C. Làm sáng tỏ vấn đề khách hàng yêu cầu tư vấn
D. Phức tạp, khó hiểu và thiếu chính xác
Khi có kết quả tra cứu dấu hiệu khách hàng dự định đăng ký trùng với nhãn hiệu đang có hiệu lực hợp pháp, được bảo hộ trước cho cùng sản phẩm, chủ thể tư vấn nên:
A. Tư vấn cho khách hàng đăng ký dấu hiệu khác có khả năng phân biệt
B. Tư vấn cho khách hàng nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
C. Tư vấn cho khách hàng tiếp tục sử dụng dấu hiệu đó trong hoạt động kinh doanh
D. Tư vấn cho khách hàng chấm dứt mọi hoạt động kinh doanh
Tư vấn đăng ký xác lập quyền đối với sáng chế là tư vấn trong lĩnh vực:
A. Thương mại
B. Sở hữu trí tuệ
C. Doanh nghiệp
D. Cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Điều nào sau đây nên tránh khi tư vấn sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thương mại:
A. Tư vấn cho nguyên đơn hoặc bị đơn trong vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ
B. Tư vấn đồng thời cho nguyên đơn và bị đơn trong cùng một vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ
C. Tư vấn cho bên bị đơn trong vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ
D. Tư vấn cho bên nguyên đơn trong vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ
Luật Sở hữu trí tuệ đang có hiệu lực là:
A. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005
B. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 và năm 2019
C. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009
D. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2013
Chủ thể nào sau đây không thể kinh doanh dịch vụ đại diện SHCN với danh nghĩa tổ chức dịch vụ đại diện SHCN tại Việt Nam:
A. Công ty luật Việt Nam
B. Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ của Việt Nam
C. Văn phòng luật sư Việt Nam
D. Tổ chức luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam
Nghị định nào hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan đang có hiệu lực:
A. Nghị định số 100/2006/NĐ-CP
B. Nghị định số 22/2018/NĐ-CP
C. Nghị định số 85/2011/NĐ-CP
D. Nghị định số 131/2013/NĐ-CP
Để được cấp phép hành nghề dịch vụ đại diện SHCN, cá nhân cần:
A. Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện SHCN và hoạt động cho một tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài.
B. Có Chứng chỉ hành nghề công chứng và hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện SHCN.
C. Có Chứng chỉ hành nghề luật sư và hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện SHCN.
D. Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện SHCN và hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện SHCN.
Để được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện SHCN, cá nhân cần đáp ứng điều kiện nào sau đây:
A. Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ thi hành án do cơ quan có thẩm quyền tổ chức
B. Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ công chứng do cơ quan có thẩm quyền tổ chức
C. Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ luật sư do cơ quan có thẩm quyền tổ chức
D. Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện SHCN do cơ quan có thẩm quyền tổ chức
Hành vi nào sau đây được coi là công bố tác phẩm:
A. Xây dựng công trình từ tác phẩm kiến trúc.
B. Đọc trước công chúng một tác phẩm văn học.
C. Phát hành tác phẩm đến công chúng với số lượng bản sao hợp lý để đáp ứng nhu cầu của công chúng tùy theo bản chất của tác phẩm do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện.
D. Trình diễn một tác phẩm âm nhạc.
Đối tượng nào sau đây không được bảo hộ quyền tác giả?
A. Bản dịch chính thức sang tiếng Anh của Luật Sở hữu trí tuệ.
B. Bản dịch sang tiếng Anh bài phân tích những điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2019 của tác giả B.
C. Bản dịch sang tiếng Anh Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam của Văn phòng luật sư A.
D. Bản dịch sang tiếng Anh Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ của Trường Đại học C.