Tác phẩm hết thời hạn bảo hộ quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm thì:
A. Thuộc sở hữu Nhà nước.
B. Thuộc về công chúng.
C. Thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân đang quản lý.
D. Thuộc sở hữu của người mua tác phẩm.
Cuộc biểu diễn nào sau đây không được bảo hộ quyền liên quan theo pháp luật Việt Nam?
A. Cuộc biểu diễn do ca sĩ Đàm Vĩnh Hưng có quốc tịch Việt Nam biểu diễn tại Nhật Bản.
B. Cuộc biểu diễn do các ca sĩ có quốc tịch Hàn Quốc biểu diễn tại Việt Nam.
C. Cuộc biểu diễn do ca sĩ Mỹ Tâm có quốc tịch Việt Nam biểu diễn tại Việt Nam.
D. Cuộc biểu diễn do các ca sĩ có quốc tịch Hàn Quốc biểu diễn tại quốc gia nước ngoài không có Điều ước quốc tế về bảo hộ quyền liên quan với Việt Nam.
Thời hạn bảo hộ quyền liên quan của người biểu diễn là:
A. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
B. 50 năm kể từ khi cuộc biểu diễn được công bố.
C. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được thực hiện.
D. 50 năm kể từ khi cuộc biểu diễn được định hình.
Giảng viên hỗ trợ, hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học sẽ trở thành:
A. Chủ sở hữu quyền tác giả của công trình nghiên cứu khoa học
B. Tác giả của công trình nghiên cứu khoa học
C. Không được công nhận là tác giả hoặc đồng tác giả của công trình nghiên cứu khoa học
D. Đồng tác giả của công trình nghiên cứu khoa học
Sao chép một bản tác phẩm đã công bố nào sau đây để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả?
A. Tác phẩm văn học.
B. Chương trình máy tính.
C. Tác phẩm kiến trúc.
D. Tác phẩm tạo hình.
Chủ thể nào của quyền liên quan đến quyền tác giả được hưởng quyền nhân thân?
A. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình.
B. Tổ chức phát sóng.
C. Người biểu diễn.
D. Chủ sở hữu cuộc biểu diễn.
Đối tượng nào sau đây không được bảo hộ quyền tác giả?
A. Bản dịch chính thức sang tiếng Anh của Luật Sở hữu trí tuệ.
B. Bản dịch sang tiếng Anh bài phân tích những điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2019 của tác giả B.
C. Bản dịch sang tiếng Anh Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam của Văn phòng luật sư A.
D. Bản dịch sang tiếng Anh Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ của Trường Đại học C.
Hành vi nào sau đây được coi là công bố tác phẩm:
A. Xây dựng công trình từ tác phẩm kiến trúc.
B. Đọc trước công chúng một tác phẩm văn học.
C. Phát hành tác phẩm đến công chúng với số lượng bản sao hợp lý để đáp ứng nhu cầu của công chúng tùy theo bản chất của tác phẩm do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện.
D. Trình diễn một tác phẩm âm nhạc.
Để được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện SHCN, cá nhân cần đáp ứng điều kiện nào sau đây:
A. Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ thi hành án do cơ quan có thẩm quyền tổ chức
B. Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ công chứng do cơ quan có thẩm quyền tổ chức
C. Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ luật sư do cơ quan có thẩm quyền tổ chức
D. Đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện SHCN do cơ quan có thẩm quyền tổ chức
Để được cấp phép hành nghề dịch vụ đại diện SHCN, cá nhân cần:
A. Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện SHCN và hoạt động cho một tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài.
B. Có Chứng chỉ hành nghề công chứng và hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện SHCN.
C. Có Chứng chỉ hành nghề luật sư và hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện SHCN.
D. Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện SHCN và hoạt động cho một tổ chức dịch vụ đại diện SHCN.
Nghị định nào hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan đang có hiệu lực:
A. Nghị định số 100/2006/NĐ-CP
B. Nghị định số 22/2018/NĐ-CP
C. Nghị định số 85/2011/NĐ-CP
D. Nghị định số 131/2013/NĐ-CP
Chủ thể nào sau đây không thể kinh doanh dịch vụ đại diện SHCN với danh nghĩa tổ chức dịch vụ đại diện SHCN tại Việt Nam:
A. Công ty luật Việt Nam
B. Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ của Việt Nam
C. Văn phòng luật sư Việt Nam
D. Tổ chức luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam
Luật Sở hữu trí tuệ đang có hiệu lực là:
A. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005
B. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 và năm 2019
C. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009
D. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2013
Điều nào sau đây nên tránh khi tư vấn sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thương mại:
A. Tư vấn cho nguyên đơn hoặc bị đơn trong vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ
B. Tư vấn đồng thời cho nguyên đơn và bị đơn trong cùng một vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ
C. Tư vấn cho bên bị đơn trong vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ
D. Tư vấn cho bên nguyên đơn trong vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ
Tư vấn đăng ký xác lập quyền đối với sáng chế là tư vấn trong lĩnh vực:
A. Thương mại
B. Sở hữu trí tuệ
C. Doanh nghiệp
D. Cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Khi có kết quả tra cứu dấu hiệu khách hàng dự định đăng ký trùng với nhãn hiệu đang có hiệu lực hợp pháp, được bảo hộ trước cho cùng sản phẩm, chủ thể tư vấn nên:
A. Tư vấn cho khách hàng đăng ký dấu hiệu khác có khả năng phân biệt
B. Tư vấn cho khách hàng nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
C. Tư vấn cho khách hàng tiếp tục sử dụng dấu hiệu đó trong hoạt động kinh doanh
D. Tư vấn cho khách hàng chấm dứt mọi hoạt động kinh doanh
Văn bản tư vấn pháp luật về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thương mại của luật sư không nên:
A. Logic, chính xác và kịp thời
B. Mạch lạc, đơn nghĩa, dễ hiểu
C. Làm sáng tỏ vấn đề khách hàng yêu cầu tư vấn
D. Phức tạp, khó hiểu và thiếu chính xác
Luật sư tư vấn về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thương mại không được tư vấn cho khách hàng:
A. Yêu cầu xử lý vi phạm đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của khách hàng.
B. Phản đối đơn đăng ký của chủ thể có quyền lợi đối lập với khách hàng.
C. Hủy bỏ văn bằng bảo hộ của chủ thể có quyền lợi đối lập với khách hàng.
D. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ hợp pháp của chủ thể khác.