Ngân hàng thương mại chỉ được sử dụng nguồn vốn nào sau đây để thực hiện góp vốn, mua cổ phần?
A. Vốn vay ngân hàng nhà nước
B. Vốn điều lệ và quỹ dự trữ
C. Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác
D. Vốn nhận tiền gửi
Mức vốn pháp định của công ty tài chính là?
A. 5000 tỷ đồng
B. 500 tỷ đồng
C. 150 tỷ đồng
D. 3000 tỷ đồng
Tổ chức tín dụng KHÔNG được góp vốn, mua cổ phần của đối tượng nào sau đây?
A. Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của chính tổ chức tín dụng đó
B. Tổ chức tín dụng khác
C. Doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục
D. Doanh nghiệp trong lĩnh vực y tế
Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ngân hàng Nhà nước không được phép:
A. Kinh doanh tiền tệ
B. Phát hành tiền
C. Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng Trung ương
D. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng trong trường hợp nào sau đây?
A. Khi tổ chức tín dụng có nhu cầu vốn dài hạn
B. Khi tổ chức tín dụng có nhu cầu vốn trung hạn
C. Khi tổ chức tín dụng có nhu cầu vốn ngắn hạn
D. Khi tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe doạ sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng
Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng tiến hành thanh tra với đối tượng nào sau đây?
A. Công dân nước ngoài cư trú ở Việt Nam
B. Tổ chức tín dụng
C. Tòa án nhân dân các cấp
D. Ủy ban nhân dân các cấp
Các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được gọi là?
A. Chính sách y tế
B. Chính sách giáo dục
C. Chính sách tài khóa
D. Chính sách tiền tệ quốc gia
Ngân hàng nhà nước thực hiện cấp tín dụng cho đối tượng nào sau đây?
A. Các doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ
B. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
C. Các tổ chức tín dụng
D. Các cá nhân, hộ gia đình nghèo
Việc ngân hàng trung ương sử dụng các công cụ và biện pháp nhằm tăng cung lượng tiền cho nền kinh tế gọi là?
A. Chính sách quản lý ngoại hối
B. Chính sách thắt chặt tiền tệ
C. Chính sách mở rộng tiền tệ
D. Chính sách tài khóa quốc gia
Ngân hàng nhà nước Việt Nam bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng trường hợp nào sau đây?
A. Khi tổ chức tín dụng nhận tiền gửi của khách hàng
B. Khi tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
C. Khi tổ chức tín dụng thành lập chi nhánh, phòng giao dịch mới
D. Khi tổ chức tín dụng phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng
Trong các tổ chức dưới đây, tổ chức nào vừa là cơ quan ngang bộ của chính phủ, vừa là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Chính phủ
B. Bộ Chính trị
C. Ngân hàng nhà nước
D. Bộ tài chính
Nội dung nào thể hiện đầy đủ nhất chức năng của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
A. Phát hành tiền
B. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng
C. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng Trung ương của nước Việt Nam
D. Ngân hàng Trung ương của nước Việt Nam
Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào thể hiện chức năng của ngân hàng nhà nước?
A. Cung ứng dịch vụ tiền tệ cho chính phủ
B. Kinh doanh tiền tệ
C. Kinh doanh ngoại hối
D. Cấp tín dụng cho các tổ chứ, cá nhân trong nền kinh tế