Đặc điểm phân biệt NSNN với Ngân sách của cá nhân, gia đình, doanh nghiệp là:
A. Ghi nhận các khoản thu, chi cho các nhu cầu thường xuyên
B. Được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản
C. Được thiết lập và thực thi hoàn toàn vì mục tiêu mưu cầu lợi ích chung cho toàn thể quốc gia
D. Có giá trị thực hiện trong 1 năm dương lịch
Khoản thu điều tiết là:
A. Là khoản thu từ ngân sách cấp trên chuyển xuống cho ngân sách cấp dưới
B. Là khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương
C. Là khoản thu ngân sách cấp dưới chuyển lên cho ngân sách cấp trên
D. Là khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp địa phương
Nội dung của nguyên tắc đơn nhất là?
A. Hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước chỉ chịu sự điều chỉnh của Luật ngân sách nhà nước
B. Bản dự toán ngân sách nhà nước sau khi đã được Quốc hội quyết định chỉ có giá trị hiệu lực thi hành trong 1 năm
C. Mỗi năm Quốc hội (với tư cách là cơ quan nắm quyền lập pháp) sẽ biểu quyết ngân sách một lần theo hạn kì do luật định.
D. Mọi khoản thu và chi tiền tệ của quốc gia trong một năm chỉ được phép trình bày trong một văn kiện duy nhất
Thẩm quyền quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương thuộc về?
A. Quốc hội
B. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
C. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
D. Bộ tài chính
Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước?
A. Lập, trình dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời hạn quy định
B. Lập kế hoạch tài chính 05 năm
C. Chi không có trong dự toán theo trường hợp tạm cấp ngân sách
D. Thành lập quỹ dự trữ tài chính
NSNN ở Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?
A. 4 cấp
B. 2 cấp
C. 1 cấp
D. 3 cấp
Thời hạn phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước thông thường là:
A. Trước ngày 31 tháng 12
B. Trước ngày 15 tháng 5
C. Trước ngày 20 tháng 9
D. Trước ngày 15 tháng 11
Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước vào thời hạn nào?
A. Trước ngày 20 tháng 9
B. Trước ngày 15 tháng 5 hàng năm
C. Trước ngày 31 tháng 12
D. Trước ngày 15 tháng 11
Thời hạn Quốc hội phê chuẩn quyết toán NSNN là:
A. 18 tháng sau khi năm ngân sách kết thúc
B. 15 tháng sau khi năm ngân sách kết thúc
C. 12 tháng sau khi năm ngân sách kết thúc
D. 21 tháng sau khi năm ngân sách kết thúc
Thẩm quyền lập dự toán ngân sách cấp tỉnh thuộc về:
A. Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh
B. Sở Tài Chính
C. Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
D. Bộ Tài Chính
Ủy ban nhân dân tỉnh A tiến hành lập quỹ dự trữ tài chính của tỉnh từ nguồn tăng thu kết dư ngân sách của tỉnh. Hỏi, số dư của quỹ dự trữ tài chính được lập tối đa là bao nhiêu?
A. 50% dự toán chi ngân sách hàng năm của cấp tỉnh
B. 15% dự toán chi ngân sách hàng năm của cấp tỉnh
C. 30% dự toán chi ngân sách hàng năm của cấp tỉnh
D. 25% dự toán chi ngân sách hàng năm của cấp tỉnh
Thẩm quyền phê chuẩn quyết toán NSNN thuộc về:
A. Quốc hội
B. Ủy ban Tài chính và Ngân sách của Quốc hội
C. Thanh tra Chính phủ
D. Thủ tướng Chính phủ
Tại tỉnh Hòa Bình, số thu (NSTW) từ các khoản thu phân chia thực hiện năm trước là 500 tỷ đồng. Năm nay, dự toán thu NSTW được giao là 550 tỷ đồng, tỷ lệ thưởng trên số thu vượt dự toán giao theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ là 30%, kết quả thực hiện đạt 600 tỷ đồng. Hỏi, mức thưởng cho tỉnh Hòa Bình là bao nhiêu?
A. 15 tỷ đồng
B. 100 tỷ đồng
C. 50 tỷ đồng
D. 20 tỷ đồng
Tại tỉnh B, đến hết năm ngân sách vẫn chưa thực hiện xong một số khoản chi đã được duyệt. Hỏi trong các khoản chi sau, khoản nào được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện?
A. Chi mua sắm văn phòng phẩm
B. Chi mua sắm trang thiết bị đã đầy đủ hồ sơ, hợp đồng mua sắm trang thiết bị ký trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán
C. Chi tổ chức hội nghị
D. Chi trả lương
Thẩm quyền lập dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước thuộc về?
A. Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh
B. Chính phủ
C. Bộ tài chính
D. Quốc hội
Quyền thu thuế theo lãnh thổ cho phép:
A. Quốc gia chỉ có quyền đặt ra và thu các loại thuế trong phạm vi chủ quyền lãnh thổ đối với các pháp nhân mang quốc tịch Việt Nam
B. Quốc gia chỉ có quyền đặt ra và thu các loại thuế trong phạm vi chủ quyền lãnh thổ đối với công dân của mình
C. Quốc gia có quyền đặt ra và thu các loại thuế trong phạm vi chủ quyền lãnh thổ đối với tất cả đối tượng không kể họ là công dân hay cư dân sống trên lãnh thổ quốc gia đó
D. Quốc gia không có quyền đặt ra và thu các loại thuế trong phạm vi chủ quyền lãnh thổ đối với các pháp nhân mang quốc tịch nước ngoài
Nguồn của pháp luật thuế bao gồm:
A. Chỉ bao gồm: Luật thuế, Điều ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia
B. Luật quốc gia và luật quốc tế
C. Chỉ bao gồm luật quốc gia
D. Bao gồm Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
Biểu thuế gồm các mức thuế suất áp dụng giảm dần tương ứng với sự tăng lên của đối tượng tính thuế ở các bậc gọi là:
A. Biểu thuế lũy thoái
B. Biểu thuế lũy thoái từng phần
C. Biểu thuế lũy tiến
D. Biểu thuế lũy tiến từng phần
Phương pháp điều chỉnh của pháp luật thuế mang tính:
A. Bắt buộc tương đối
B. Thỏa thuận
C. Mệnh lệnh bắt buộc.
D. Mệnh lệnh bắt buộc và thỏa thuận
Thuế trực thu có đặc điểm:
A. Người nộp thuế thường là nhà sản xuất
B. Làm tăng giá cả hàng hóa, dịch vụ
C. Không làm tăng giá cả hàng hóa, dịch vụ
D. Người nộp thuế thường là người sử dụng hàng hóa, dịch vụ