Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với:
A. Tài sản trí tuệ.
B. Tất cả các sản phẩm sáng tạo.
C. Tài sản hữu hình và vô hình.
D. Tài sản hữu hình.
Quyền của nhạc sĩ Doãn Nho khi sáng tác tác phẩm “Chiếc khăn piêu” là:
A. Quyền sở hữu công nghiệp.
B. Quyền liên quan đến quyền tác giả.
C. Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.
D. Quyền tác giả.
Tác phẩm nào sau đây được bảo hộ không phụ thuộc vào việc định hình:
A. Làn điệu âm nhạc dân gian.
B. Tác phẩm sân khấu.
C. Sản phẩm nghệ thuật điêu khắc.
D. Bài giảng, bài phát biểu.
Quyền nào sau đây là quyền tài sản thuộc quyền tác giả:
A. Quyền đặt tên cho tác phẩm.
B. Quyền làm tác phẩm phái sinh.
C. Quyền công bố tác phẩm.
D. Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.
Đối tượng nào sau đây không được bảo hộ quyền tác giả:
A. Tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian.
B. Văn bản quy phạm pháp luật.
C. Sưu tập dữ liệu.
D. Tác phẩm phái sinh.
Tác phẩm hết thời hạn bảo hộ quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm thì:
A. Thuộc sở hữu Nhà nước.
B. Thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân đang quản lý.
C. Thuộc về công chúng.
D. Thuộc sở hữu của người mua tác phẩm.
Tổ chức, cá nhân trích dẫn hợp lý tác phẩm đã công bố mà không làm sai ý tác giả để bình luận trong tác phẩm của mình thì:
A. Không phải xin phép, nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao.
B. Không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao.
C. Phải xin phép và phải trả tiền nhuận bút, thù lao.
D. Phải xin phép nhưng không phải trả tiền nhuận bút, thù lao.
Quyền tác giả phát sinh kể từ thời điểm:
A. Tác phẩm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
B. Tác phẩm được sáng tạo.
C. Tác phẩm được đăng ký tại Cục Bản quyền tác giả.
D. Tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định.
Quyền nào sau đây là quyền nhân thân thuộc quyền tác giả:
A. Quyền làm tác phẩm phái sinh.
B. Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.
C. Quyền sao chép tác phẩm.
D. Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng.
Tác giả tác phẩm nào dưới đây không có quyền đặt tên cho tác phẩm:
A. Tác giả tác phẩm cải biên.
B. Tác giả tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.
C. Tác giả tác phẩm chuyển thể.
D. Tác giả tác phẩm phóng tác.
Chương trình phát sóng là đối tượng được bảo hộ của:
A. Quyền sở hữu công nghiệp.
B. Quyền đối với giống cây trồng.
C. Quyền tác giả.
D. Quyền liên quan đến quyền tác giả.
……….là bản định hình các âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác hoặc việc định hình sự tái hiện lại các âm thanh, hình ảnh không phải dưới hình thức định hình gắn với tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự.
A. Tác phẩm.
B. Cuộc biểu diễn.
C. Chương trình phát sóng.
D. Bản ghi âm, ghi hình.
Quyền của người biểu diễn được bảo hộ:
A. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
B. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được thực hiện.
C. 50 năm tính từ năm cuộc biểu diễn được định hình.
D. 50 năm tính từ năm cuộc biểu diễn được thực hiện.
Tổ chức phát sóng tự làm bản sao tạm thời để phát sóng khi được hưởng quyền phát sóng:
A. Phải xin phép và phải trả tiền nhuận bút, thù lao.
B. Không phải xin phép, nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao.
C. Không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao.
D. Phải xin phép nhưng không phải trả tiền nhuận bút, thù lao.
Chủ thể nào của quyền liên quan dưới đây được bảo hộ quyền nhân thân:
A. Nhà sản xuất bản ghi âm
B. Người biểu diễn.
C. Tổ chức phát sóng.
D. Chủ sở hữu bản ghi hình.
Quyền nào thuộc quyền tác giả sau đây không được chuyển giao và để lại thừa kế:
A. Quyền sao chép tác phẩm.
B. Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.
C. Quyền đặt tên cho tác phẩm.
D. Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.
Cuộc biểu diễn nào sau đây không được bảo hộ quyền liên quan theo pháp luật Việt Nam:
A. Cuộc biểu diễn do công dân Việt Nam thực hiện tại nước ngoài.
B. Cuộc biểu diễn do công dân nước ngoài thực hiện tại Việt Nam.
C. Cuộc biểu diễn do công dân nước ngoài biểu diễn tại nước ngoài không có điều ước quốc tế về quyền liên quan với Việt Nam.
D. Cuộc biểu diễn do công dân Việt Nam thực hiện tại Việt Nam.
Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ:
A. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.
B. 50 năm tính từ năm chương trình phát sóng được định hình.
C. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được định hình.
D. 50 năm tính từ năm chương trình phát sóng được thực hiện.
Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của:
A. Nhà xuất bản tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
B. Người được hưởng thừa kế quyền tác giả.
C. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tác giả.
D. Người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và tổ chức phát sóng.
Bản ghi âm, ghi hình là đối tượng được bảo hộ của:
A. Quyền tác giả.
B. Quyền sở hữu công nghiệp.
C. Quyền liên quan đến quyền tác giả.
D. Quyền đối với giống cây trồng.