............là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
A. Nhãn hiệu chứng nhận.
B. Nhãn hiệu tập thể.
C. Nhãn hiệu liên kết.
D. Nhãn hiệu nổi tiếng.
Tên thương mại được bảo hộ nếu đáp ứng điều kiện:
A. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
B. Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh và tính mới thương mại.
C. Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác.
D. Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện:
A. Là dấu hiệu nhìn thấy được và chỉ nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.
B. Là dấu hiệu nhìn thấy được và có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
C. Là dấu hiệu nhìn thấy được và có tính sáng tạo.
D. Là dấu hiệu nhìn thấy được và có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác.
Đối tượng nào sau đây có thể bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
A. Dấu hiệu trùng với tên thật của nghệ sĩ của Việt Nam.
B. Dấu hiệu trùng với biệt hiệu của lãnh tụ của Việt Nam.
C. Dấu hiệu trùng với tên thật của lãnh tụ của Việt Nam.
D. Dấu hiệu trùng với hình ảnh của lãnh tụ của Việt Nam.
Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với:
A. Tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
B. Bản ghi âm, ghi hình do mình sở hữu.
C. Chương trình phát sóng do mình thực hiện.
D. Cuộc biểu diễn do mình thực hiện.
………….là tín hiệu vệ tinh mang chương trình được truyền đi mà một trong hai đặc tính âm thanh, hình ảnh hoặc cả hai đặc tính này đã được biến đổi, thay đổi nhằm mục đích ngăn cản những người không có thiết bị giải mã tín hiệu vệ tinh hợp pháp thu trái phép chương trình truyền trong tín hiệu đó.
A. Bản ghi âm, ghi hình.
B. Cuộc biểu diễn.
C. Chương trình phát sóng.
D. Tín hiệu vệ tinh mang chương trình đã được mã hóa.
Giải pháp kỹ thuật không phải hiểu biết thông thường, có tính mới và có khả năng áp dụng công nghiệp được bảo hộ dưới hình thức:
A. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.
B. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.
C. Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
D. Bằng độc quyền sáng chế.
Danh sách khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp có thể được bảo hộ là:
A. Chỉ dẫn địa lý.
B. Bí mật kinh doanh.
C. Kiểu dáng công nghiệp.
D. Nhãn hiệu.
Thực vật/động vật biến đổi gen là sáng chế:
A. Quy trình.
B. Sản phẩm dạng chất thể.
C. Sản phẩm dạng vật liệu sinh học.
D. Sản phẩm dạng vật thể.
..............là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.
A. Kiểu dáng công nghiệp.
B. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
C. Sáng chế.
D. Bí mật kinh doanh.
Đối tượng nào sau đây có thể được bảo hộ sáng chế:
A. Chương trình máy tính.
B. Lý thuyết khoa học.
C. Quy trình công nghệ thủy nhiệt xử lý rác thải.
D. Giống động vật.
Tác phẩm được bảo hộ khi thỏa mãn điều kiện:
A. Được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định và có tính mới.
B. Có tính sáng tạo, được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định và không thuộc Khoản 1 Điều 8 và Điều 15 Luật SHTT.
C. Có tính mới thương mại.
D. Có trình độ sáng tạo và có tính mới.
Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với ……………, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
A. Cuộc biểu diễn.
B. Kiểu dáng công nghiệp.
C. Tác phẩm.
D. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
…………là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
A. Bí mật kinh doanh.
B. Sáng chế.
C. Tên thương mại.
D. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
………là giải pháp kĩ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
A. Sáng chế.
B. Kiểu dáng công nghiệp.
C. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
D. Nhãn hiệu.
Đối tượng nào sau đây không được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp:
A. Họa tiết trang trí trên túi xách.
B. Hình dáng bên ngoài của chiếc võng xếp.
C. Thiết kế bao gói sản phẩm kẹo.
D. Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với …… được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
A. Tên thương mại.
B. Bí mật kinh doanh.
C. Kiểu dáng công nghiệp.
D. Nhãn hiệu nổi tiếng.
Giải pháp kỹ thuật được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện:
A. Có tính mới; Có trình độ sáng tạo; Có khả năng áp dụng công nghiệp.
B. Có tính nguyên gốc; Có tính mới thương mại.
C. Có tính mới; Có tính sáng tạo; Có khả năng áp dụng công nghiệp.
D. Không phải hiểu biết thông thường; Có tính mới; Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Đối tượng sở hữu công nghiệp nào sau đây được bảo hộ trong một khoảng thời gian xác định và không được gia hạn:
A. Sáng chế.
B. Nhãn hiệu.
C. Kiểu dáng công nghiệp.
D. Bí mật kinh doanh.
Công thức sản xuất sản phẩm bia có thể được bảo hộ:
A. Chỉ dẫn địa lý hoặc tên thương mại.
B. Kiểu dáng công nghiệp hoặc chỉ dẫn địa lý.
C. Kiểu dáng công nghiệp hoặc nhãn hiệu.
D. Sáng chế hoặc bí mật kinh doanh.