Pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ - EL52 (71)
.........là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
A. Nhãn hiệu chứng nhận.
B. Nhãn hiệu tập thể.
C. Nhãn hiệu nổi tiếng.
D. Nhãn hiệu liên kết.
Đối tượng nào sau đây có thể chuyển nhượng quyền sở hữu nhưng không được chuyển quyền sử dụng:
A. Sáng chế.
B. Bí mật kinh doanh.
C. Tên thương mại.
D. Chỉ dẫn địa lý.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối tượng nào sau đây có hiệu lực mà không phải đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
A. Bí mật kinh doanh.
B. Nhãn hiệu thông thường.
C. Sáng chế.
D. Kiểu dáng công nghiệp.
Đối tượng nào sau đây có thể bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại:
A. Tên của tổ chức chính trị - xã hội.
B. Tên của tổ chức chính trị.
C. Tên của cơ quan nhà nước.
D. Tên của doanh nghiệp.
Chương trình phát sóng là đối tượng được bảo hộ của:
A. Quyền sở hữu công nghiệp.
B. Quyền đối với giống cây trồng.
C. Quyền tác giả.
D. Quyền liên quan đến quyền tác giả.
……….là bản định hình các âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác hoặc việc định hình sự tái hiện lại các âm thanh, hình ảnh không phải dưới hình thức định hình gắn với tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự.
A. Tác phẩm.
B. Cuộc biểu diễn.
C. Chương trình phát sóng.
D. Bản ghi âm, ghi hình.
Quyền của người biểu diễn được bảo hộ:
A. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
B. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được thực hiện.
C. 50 năm tính từ năm cuộc biểu diễn được định hình.
D. 50 năm tính từ năm cuộc biểu diễn được thực hiện.
Tổ chức phát sóng tự làm bản sao tạm thời để phát sóng khi được hưởng quyền phát sóng:
A. Phải xin phép và phải trả tiền nhuận bút, thù lao.
B. Không phải xin phép, nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao.
C. Không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao.
D. Phải xin phép nhưng không phải trả tiền nhuận bút, thù lao.
Chủ thể nào của quyền liên quan dưới đây được bảo hộ quyền nhân thân:
A. Nhà sản xuất bản ghi âm
B. Người biểu diễn.
C. Tổ chức phát sóng.
D. Chủ sở hữu bản ghi hình.
Quyền nào thuộc quyền tác giả sau đây không được chuyển giao và để lại thừa kế:
A. Quyền sao chép tác phẩm.
B. Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.
C. Quyền đặt tên cho tác phẩm.
D. Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.
Cuộc biểu diễn nào sau đây không được bảo hộ quyền liên quan theo pháp luật Việt Nam:
A. Cuộc biểu diễn do công dân Việt Nam thực hiện tại nước ngoài.
B. Cuộc biểu diễn do công dân nước ngoài thực hiện tại Việt Nam.
C. Cuộc biểu diễn do công dân nước ngoài biểu diễn tại nước ngoài không có điều ước quốc tế về quyền liên quan với Việt Nam.
D. Cuộc biểu diễn do công dân Việt Nam thực hiện tại Việt Nam.
Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ:
A. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.
B. 50 năm tính từ năm chương trình phát sóng được định hình.
C. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được định hình.
D. 50 năm tính từ năm chương trình phát sóng được thực hiện.
Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của:
A. Nhà xuất bản tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
B. Người được hưởng thừa kế quyền tác giả.
C. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tác giả.
D. Người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và tổ chức phát sóng.
Bản ghi âm, ghi hình là đối tượng được bảo hộ của:
A. Quyền tác giả.
B. Quyền sở hữu công nghiệp.
C. Quyền liên quan đến quyền tác giả.
D. Quyền đối với giống cây trồng.
..........là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.
A. Nhãn hiệu tập thể.
B. Nhãn hiệu liên kết.
C. Nhãn hiệu nổi tiếng.
D. Nhãn hiệu chứng nhận.
......... là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
A. Sáng chế.
B. Chỉ dẫn địa lý.
C. Nhãn hiệu.
D. Tên thương mại.
Thực vật/động vật biến đổi gen là sáng chế:
A. Quy trình.
B. Sản phẩm dạng chất thể.
C. Sản phẩm dạng vật liệu sinh học.
D. Sản phẩm dạng vật thể.
Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với ……………, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
A. Cuộc biểu diễn.
B. Kiểu dáng công nghiệp.
C. Tác phẩm.
D. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
Nhãn hiệu được đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ tại Việt Nam thì:
A. Được bảo hộ đương nhiên tại tất cả các quốc gia là thành viên của Công ước Paris.
B. Được bảo hộ tại tất cả các quốc gia khác trên thế giới.
C. Được bảo hộ tại Việt Nam.
D. Được bảo hộ tại các quốc gia có quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Quyền sở hữu trí tuệ có thể được bảo vệ bằng:
A. Biện pháp hành chính và dân sự.
B. Biện pháp tự bảo vệ, hành chính, dân sự và hình sự.
C. Biện pháp tự bảo vệ, hành chính, dân sự, hình sự và kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu.
D. Biện pháp tự bảo vệ, hành chính, dân sự và hình sự.