- Câu hỏi 100413:
Tính mức khấu hao 2 tháng đầu năm theo phương pháp số lượng, biết:
Nguyên giá tài sản cố định là 250 triệu; sản lượng theo công suất thiết kế = 1.250.000 m3; khối lượng sản phẩm đạt được: tháng 1 là 14.000 m3, tháng 2 là 16.000 m3.
A. Tháng 1: 17.857đ
Tháng 2: 15.625đ
B. Tháng 1: 2,8 triệu.
Tháng 2: 3,2 triệu.
C. Bài toán không đủ dữ kiện.
D. Không đáp án nào đúng.
- Câu hỏi 100418:
Xác định nguyên giá bình quân tài sản cố định cần tính khấu hao năm kế hoạch, biết: tổng nguyên giá tài sản cố định cần tính khấu hao đầu năm kế hoạch là 1.000 triệu; nguyên giá bình quân tài sản cố định tăng bình quân cần tính khấu hao năm kế hoạch là 400 triệu; nguyên giá bình quân tài sản cố định giảm bình quân thôi không tính khấu hao năm kế hoạch là 100 triệu.
A. 700 triệu
B. 1.500 triệu
C. 1.000 triệu
D. 1.300 triệu
- Câu hỏi 100419:
Công ty A dự định phát hành thêm cổ phiếu thường mới để huy động thêm vốn. Giá phát hành dự kiến là 30.000đ/CP. Chi phí liên quan phát hành cổ phiếu thường mới là 12% so với giá phát hành. Cổ tức kỳ vọng trong năm tới là 1.200đ/CP ( nhận ở cuối năm). Tỷ lệ tăng trường cổ tức đều đặn là 5%. Tính chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới.
A. 9,55%
B. 4,77%
C. 9,77%
D. 9%
- Câu hỏi 100421:
Bạn có 100 triệu để đầu tư vào một danh mục cổ phiếu. Những lựa chọn của bạn là cổ phiếu X với lợi suất kỳ vọng là 14%, cổ phiếu Y 10,5%. Nếu mục tiêu của bạn là tạo ra một danh mục có lợi suất kỳ vọng 12,4% thì bạn sẽ đầu tư bao nhiêu tiền vào cổ phiếu X?
A. 57,458,980.78 đồng
B. 55,456,980.38 đồng
C. 59,476,970.90 đồng
D. 54,285,714.29 đồng
- Câu hỏi 100428:
Công ty cổ phần M vừa phát hành loại trái phiếu có lãi suất cố định = 8,5%. Mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm, thời hạn 5 năm. Mức bù rủi ro tăng them được xác định 5%. Mệnh giá trái phiếu = 100.000đ/ TP. Xác định chi phí sử dụng lợi nhuận để lại.
A. 3,5%
B. Không đáp án nào đúng.
C. 13,5%
- Câu hỏi 100437:
Điền cụm từ đúng vào câu: “ Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là …….cần phải đạt được khi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi để đầu tư, sao cho thu nhập trên một cổ phần không bị sụt giảm.”.
A. Lợi nhuận
B. Tỷ suất sinh lời tối thiểu.
C. Tỷ suất lợi nhuận.
D. Là chi phí bình quân.
- Câu hỏi 100442:
Theo phương pháp trực tiếp, thuế GTGT phải nộp được xác định thế nào:
A. Doanh thu tính thuế x Thuế suất
B. Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
C. GTGT của hàng hóa dịch vụ x Thuế suất
D. (Giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ bán ra – Giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ mua vào) x Thuế suất
- Câu hỏi 100445:
Bảng cân đối kế toán hiện thời của công ty cho thấy tài sản cố định ròng là 3,7 tỷ, nợ ngắn hạn 1,1 tỷ, và vốn lưu động ròng 380 triệu. Nếu toàn bộ tài sản ngắn hạn được thanh lý vào hôm nay, công ty sẽ nhận được 1,6 tỷ tiền mặt. Giá trị sổ sách của tài sản ngắn hạn của công ty hôm nay là bao nhiêu? Giá trị thị trường?
A. GTTT: 1.6 tỷ đồng
GTSS: 0.72 tỷ đồng
B. GTTT: 1.6 tỷ đồng
GTSS: 0.38 tỷ đồng
C. GTTT: 1.6 tỷ đồng
GTSS: 1.48 tỷ đồng
D. GTTT: 1.6 tỷ đồng
GTSS: 1.1 tỷ đồng
- Câu hỏi 100456:
Cho số liệu: lợi nhuận trước thuế = 120 triệu, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp = 22%, cổ tức ưu đãi 3,6 triệu, số cổ phần thường đang lưu hành = 200.000 CP. biết mức cổ tức chi trả cho cổ phần thường là 45 triệu. Hãy tính mức chi trả cổ tức cho một cổ phần thường.
A. 243đ / CP
B. 225đ / CP
C. 300đ / CP
D. Không đáp án nào đúng.
- Câu hỏi 100464:
Nhược điểm của doanh nghiệp một chủ là?
A. Trách nhiệm không hạn chế về nợ nần của doanh nghiệp
B. Trách nhiệm không hạn chế về nợ nần của doanh nghiệp; Thu nhập của doanh nghiệp (bằng của cá nhân) phải chịu thuế thu nhập cá nhân; Giới hạn vòng đời (theo chủ sở hữu).
C. Giới hạn vòng đời (theo chủ sở hữu)
D. Thu nhập của doanh nghiệp (bằng của cá nhân) phải chịu thuế thu nhập cá nhân