Trích yếu nội dung của văn bản có đặc điểm gì?
A. Là thành phần chủ yếu của văn bản.
B. Đảm bảo tính trang trọng của văn bản, không viết ngày, tháng, năm ban hành theo dạng gạch chéo.
C. Một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ, phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.
D. Được in bằng chữ in hoa, khổ lớn, chính giữa trang giấy.
Giai đoạn nào là giai đoạn thu thập thông tin, tài liệu cần thiết để phục vụ viết văn bản?
A. Giai đoạn soạn thảo đề cương.
B. Giai đoạn viết văn bản.
C. Giai đoạn chuẩn bị.
D. Giai đoạn xét duyệt ký văn bản.
Nhận định nào về kỹ thuật và nội dung trình bày văn bản là sai ?
A. Thực hiện đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, các quy định của pháp luật.
B. Được viết tắt và sử dụng ngôn ngữ địa phương.
C. Việc viết hoa được thực hiện theo quy tắc chính tả Tiếng việt.
D. Phù hợp với hình thức văn bản được sử dụng.
Tài liệu lưu trữ phổ biến nhất là tài liệu lưu trữ nào?
A. Tài liệu kỹ thuật.
B. Tài liệu quản lý hành chính.
C. Tài liệu văn học, nghệ thuật.
D. Tài liệu phim ảnh, ghi âm.
Văn bản hành chính thông thường chia thành 2 loại chính nào?
A. Văn bản hành chính cá biệt, văn bản quản lý doanh nghiệp.
B. Văn bản có tên gọi, văn bản hành chính cá biệt.
C. Văn bản không có tên loại, Văn bản có tên gọi.
D. Văn bản không có tên loại, văn bản quản lý doanh nghiệp.
Văn bản hành chính chia thành các loại chính nào?
A. Văn bản hành chính thông thường, văn bản quy phạm pháp luật.
B. Văn bản hành chính cá biệt, văn bản quản lý doanh nghiệp.
C. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý doanh nghiệp.
D. Văn bản hành chính cá biệt, văn bản hành chính thông thường.
Trong các thành phần của văn bản, Quốc hiệu được trình bày ở đâu?
A. Ở giữa trên cùng của văn bản, trang đầu của văn bản.
B. Ở trên cùng, trang đầu của văn bản và hơi lệch về bên trái.
C. Ở trên cùng, trang đầu của văn bản và hơi lệch về bên phải.
D. Ở trên cùng phần nội dung văn bản
Khi xác định giá trị tài liệu lưu trữ cần dựa vào ba nguyên tắc cơ bản nào?
A. nguyên tắc nghiệp vụ,nguyên tắc chính trị, nguyên tắc tài liệu.
B. Nguyên tắc lịch lịch sử, nguyên tắc chính trị, nguyên tắc đồng bộ, toàn diện
C. Nguyên tắc lịch sử, nguyên tắc tài liệu, nguyên tắc thời hạn
D. nguyên tắc chính trị, nguyên tắc thời hạn, nguyên tắc nghiệp vụ
Khi soạn thảo văn bản, trước tiên người soạn thảo phải làm gì?
A. Thực hiện theo thể thức và bất kì kiểu loại văn bản nào tùy ý.
B. Phải thực hiện theo thể thức và kiểu loại văn bản.
C. Không nhất thiết phải thực hiện theo thể thức và kiểu loại văn bản.
D. Quan tâm đến kiểu loại văn bản.
Văn bản cần phải phản ánh được những vấn đề cơ bản nào sau đây?
A. Tính quy phạm, tính khoa học, tính cấp thiết.
B. Tính mục đích, tính quy phạm, tính khoa học và tính khả thi.
C. Tính mục đích. tính cấp thiết, tính quan trọng.
D. Tính cấp thiết, tính khoa học, tính khả thi.
Văn bản nào không phải là văn bản quản lý hành chính thông thường?
A. Báo cáo.
B. Thông báo.
C. Hợp đồng.
D. Công văn
Văn bản có tính mục đích thể hiện điều gì?
A. Đầy đủ lượng thông tin quy phạm và thông tin thực tế cần thiết.
B. Ý chí của cơ quan và có hiệu lực tùy theo loại văn bản, viết nội dung hàm chứa những vấn đề có tính quy phạm.
C. Cụ thể hóa các văn bản của cấp trên và giải quyết những vấn đề cụ thể một cách sáng tạo và kịp thời.
D. Đưa ra được những vấn đề xuất phát từ yêu cầu khách quan của thực tiễn.
Vai trò của văn bản là gì?
A. Văn bản là căn cứ, chuẩn mực, cho mọi hoạt động của các cấp, ngành, đơn vị.
B. Văn bản là tập hợp ngôn ngữ viết nhằm truyền đạt ý chí của cá nhân hay tổ chức.
C. Văn bản là thước đo sự phát triển của xã hội và phương tiện để điều chỉnh các quan hệ đó.
D. Văn bản là phương tiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Tài liệu lưu trữ có chức năng quan trọng gì?
A. Ý nghĩa về kinh tế.
B. Ý nghĩa lịch sử và là nguồn tài liệu để làm các căn cứ sử dụng trong thực tiễn.
C. Ý nghĩa chính trị.
D. Ý nghĩa thực tiễn.
Các yếu tố liên kết văn bản là các yếu tố nào?
A. Liên kết chủ đề liên kết hình thức.
B. Liên kết chủ đề, liên kết logic.
C. Liên kết liên từ, liên kết nội dung.
D. Liên kết nội dung, liên kết hình thức.
Trong văn bản hành chính, thì khi soạn thảo những dấu câu nào sau đây không được dùng?
A. Dấu chấm than (!)
B. Dấu ngoặc kép “ ”
C. Dấu ba chấm (…) hoặc (.v.v…)
D. Dấu chấm hỏi (?)
Tính khuôn mẫu thể hiện ở mặt nào của văn bản?
A. Chủ đề văn bản.
B. Lập luận của văn bản.
C. Hình thức của văn bản.
D. Đề cương của văn bản.
Dấu câu nào không được sử dụng trong văn bản hành chính?
A. Dấu chấm phẩy (;) và dấu chấm (.)
B. Dấu ba chấm (...) và dấu chấm hỏi (?)
C. Dấu ngoặc kép và dấu ngoặc đơn ()
D. Dấu phẩy (,) và dấu ngoặc kép ””
Người ta phân loại chức năng ngôn ngữ trong hành chính, văn bản quản lý doanh nghiệp thành hai loại nào?
A. Chức năng cơ bản và các chức năng bổ sung .
B. chức năng thẩm mỹ và chức năng giao tiếp lý trí (thông báo).
C. Chức năng cơ bản và chức năng ý chí (sai khiến).
D. Các chức năng bổ sung và chức năng cảm xúc.
Phong cách hành chính được dùng câu phủ định trong trường hợp nào?
A. Nhấn mạnh một mệnh lệnh, một sự kiện được rõ ràng, dứt khoát.
B. Muốn nổi bật thông tin ở nòng cốt câu.
C. Nhấn mạnh một yêu cầu không thể bỏ qua trong quá trình giải quyết công việc.
D. Nhấn mạnh một sự kiện, một nguyên nhân, hành động.