Luận điểm nào đúng với tình huống có vấn đề?
A. Làm nảy sinh tư duy và tư duy luôn giải quyết được vấn đề của tình huống.
B. Hoàn toàn do khách quan quy định.
C. Có tính chủ quan không mang tính khách quan.
D. Vừa mang tính chủ khách quan vừa mang tính khách quan.
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:
A. Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.
B. Phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng.
C. Chỉ xuất hiện khi sự vật hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan.
D. Quá trình tâm lý
Muốn có cảm giác nào đó xảy ra thì cần:
A. Kích thích tác động vào vùng phản ánh được.
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Có kích thích tác động trực tiếp vào giác quan.
D. Loại kích thích đặc trưng của cơ quan phân tích.
Cách hiểu nào không phù hợp với tính lựa chọn của tri giác.
A. Con người chủ động lựa chọn đối tượng tri giác.
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Sự lựa chọn đối tượng tri giác còn phụ thuộc vào yếu tố khách quan.
D. Thể hiện tính tích cực của con người trong tri giác.
Điều nào không đúng với tưởng tượng?
A. Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội).
B. Luôn giải quyết vấn đề một cách tường minh.
C. Nảy sinh trước tình huống có vấn đề.
D. Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát
Con người là:
A. Vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội.
B. Một thực thể xã hội.
C. Một thực thể tự nhiên.
D. Một thực thể sinh vật.
Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?
A. Độ mới lạ của vật kích thích.
B. Cường độ của vật kích thích.
C. Ý thức, xu hướng và tình cảm cá nhân.
D. Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh.
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cảm giác?
A. Cảm giác con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.
B. Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ.
C. Cảm giác con người có bản chất xã hội.
D. Cảm giác là một quá trình tâm lý có mở đầu, diễn biến, kết thúc.
Điều nào không đúng với sự quên?
A. Ở giai đoạn đầu (lúc mới học xong), tốc độ quên lớn, sau đó giảm dần.
B. Quên cũng diễn ra theo quy luật.
C. Quên cũng là hiện tượng hữu ích với con người.
D. Quên là xóa bỏ hoàn toàn “dấu vết” của tài liệu trên vỏ não.
Thế nào là mối mô tả tâm lý khách quan ?
A. Ghi nhận các cử chỉ, nét mặt, hành động đang diễn ra.
B. Xét đoán về mặt, cử chỉ
C. Lý giải điều đã quan sát được.
D. Nói rằng một người đang tỏ ra kiêu căng, giận dữ, sợ hãi.
Một tình huống làm nảy sinh tư duy phải thỏa mãn một số điều kiện. Điều kiện nào dưới đây là không cần thiết?
A. Vấn đề trong tình huống có liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân.
B. Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được.
C. Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân.
D. Cá nhân nhận thức tình huống và muốn giải quyết.
Giao tiếp là:
A. Sự tiếp xúc tâm lý giữa con người – con người;
B. Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc;
C. Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau;
D. Tất cả các phương án đều đúng
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hành động ý chí?
A. Có mục đích;
B. Tự động hóa;
C. Có sự khắc phục khó khăn;
D. Có sự lựa chọn phương tiện, biện pháp hành động.
Trí nhớ thao tác rất gần với loại trí nhớ nào?
A. Trí nhớ dài hạn.
B. Trí nhớ vận động
C. Trí nhớ hình ảnh
D. Trí nhớ ngắn hạn.
Trong số những đặc điểm của quá trình phản ánh được nêu ra dưới đây, đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy?
A. Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật hiện tượng.
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã tri giác trước đây.
D. Phản ánh sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng.
Tình cảm được hình thành từ những xúc cảm cùng loại qua quá trình:
A. Tổng hợp hóa;
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Động hình hóa;
D. Khái quát hóa;
Về phương diện loài, ý thức của con người được hình thành nhờ:
A. Tự nhận thức, tự đánh giá;
B. Lao động, ngôn ngữ;
C. Tiếp thu nền văn hóa xã hội;
D. Tất cả các phương án đều đúng