- Câu hỏi 835207:
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.400 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
A. 226,11 triệu VND
B. 4.200 triệu VND
C. 2.800 triệu VND
D. 98,38 triệu VND
- Câu hỏi 835211:
Một doanh nghiệp xin vay 300 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
A. 900
B. 7.986,2
C. 600
D. 1.857,5
- Câu hỏi 835212:
Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất 15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 500 triệu VND, tới cuối năm thứ 10 thì dự án thu về 1.500 triệu VND (đây là tổng các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?
A. 250 triệu VND
B. 750 triệu VND
C. 1.000 triệu VND
D. -129 triệu VND
- Câu hỏi 835215:
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 640 triệu VND, năm thứ hai cấp 200 triệu VND, năm thứ ba cấp 200 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
A. 2,34 năm
B. 1,9 năm
C. 1,4 năm
D. 2,14 năm
- Câu hỏi 835219:
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.100 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
A. 177,66 triệu VND
B. 393,26 triệu VND
C. 3.300 triệu VND
D. 2.200 triệu VND
- Câu hỏi 835221:
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 20 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.000 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
A. 5.000 triệu VND
B. 79,23 triệu VND
C. 4.000 triệu VND
D. 26,08 triệu VND
- Câu hỏi 835229:
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 75.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 57.577,15
B. 97.388
C. 57758,95
D. 97.695
- Câu hỏi 835230:
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và USD/AUD = 1,0534/10
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo USD/JPY là:
A. 100,71/38
B. 99,81/71
C. 100,71/95
D. 99,81/85
- Câu hỏi 835234:
Chế độ tỷ giá mà mối tương quan về giá cả giữa các loại đồng tiền, một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ là:
A. Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate).
B. Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
C. Chế độ tỷ giá neo (Fix Exchange Rate)
D. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange Rate).
- Câu hỏi 835235:
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. Kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài
B. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài
C. Khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa.
D. Thu hút khách du lịch nước ngoài