- Câu hỏi 835212:
Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất 15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 500 triệu VND, tới cuối năm thứ 10 thì dự án thu về 1.500 triệu VND (đây là tổng các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?
A. 250 triệu VND
B. 750 triệu VND
C. 1.000 triệu VND
D. -129 triệu VND
- Câu hỏi 835220:
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 20 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.300 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
A. 598,47 triệu VND
B. 6.500 triệu VND
C. 5.200 triệu VND
D. 33,91 triệu VND
- Câu hỏi 835221:
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 20 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.000 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
A. 5.000 triệu VND
B. 79,23 triệu VND
C. 4.000 triệu VND
D. 26,08 triệu VND
- Câu hỏi 835222:
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và GBP/AUD = 1,7996/09
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo GBP/JBY là:
A. 170,51/94
B. 170,94/55
C. 170,94/82
D. 170,51/67
- Câu hỏi 835224:
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 95.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 73.161,34
B. 123.747
C. 72.931,06
D. 123.358
- Câu hỏi 835226:
Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate):
A. Là một chế độ mà giá trị của một đồng tiền không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước.
B. Là chế độ mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác.
C. Là chế độ tỷ giá mà nhà nước ấn định tỷ lệ trao đổi của tỷ giá.
D. Là chế độ mà ở đó giá cả đồng tền một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ.
- Câu hỏi 835228:
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và EUR/AUD = 1,4350/08
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo EUR/JPY là :
A. 136,76/98
B. 136,76/55
C. 135,97/89
D. 135,97/76
- Câu hỏi 835230:
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và USD/AUD = 1,0534/10
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo USD/JPY là:
A. 100,71/38
B. 99,81/71
C. 100,71/95
D. 99,81/85
- Câu hỏi 835236:
Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá trực tiếp thì:
A. Đồng nội tệ là đồng định giá.
B. Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.
C. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.
D. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá.
- Câu hỏi 835237:
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 35.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 26.954,18
B. 45.591
C. 26.869,34
D. 45.448