Theo sự lưu trữ và xử lý dữ liệu thì hệ thống thông tin kế toán được chia thành mấy loại?
Hệ thống thông tin kế toán có mấy chức năng?
Thông tin có giá trị cần:
A. Chính xác, đầy đủ, rõ ràng, đúng lúc
B. Chính xác, đầy đủ, rõ ràng, đúng lúc, thường xuyên, thứ tự
C. Chính xác, đầy đủ
D. Chính xác, đầy đủ, rõ ràng, đúng lúc, thường xuyên, thứ tự và có liên quan.
Theo mục tiêu và phương pháp thì hệ thống thông tin kế toán được chia thành mấy loại?
Trong một tổ chức, hệ thống thông tin kế toán được chia làm các bộ phận chủ yếu sau:
A. Kế toán tài chính và kế toán thuế
B. Kế toán tài chính, kế toán quản trị và kế toán thuế
C. Kế toán thuế và kế toán quản trị
D. Kế toán tài chính và kế toán quản trị
Kết quả của công thức MID(“Hà Nội mùa thu”,8,3) là:
Sổ chi tiết TK 622 dùng để tính loại chi phí nào?
A. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
B. Chi phí nhân công trực tiếp
C. Chi phí sản xuất chung
D. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí lương cho nhân viên quản lý phân xưởng được hạch toán vào TK nào?
Công ty Nhất Linh nhập mua mấy loại vật liệu?
Giá trị tồn cuối kỳ được tính theo công thức nào?
A. =Giá trị tồn đầu kỳ - Giá trị xuất trong kỳ
B. =Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ - Giá trị xuất trong kỳ
C. =Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ + Giá trị xuất trong kỳ
D. =Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức nào?
A. =Giá xuất/Giá nhập
B. =Giá nhập/Số lượng nhập
C. =Giá tồn đầu kỳ/Số lượng tồn đầu kỳ
D. =Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ/ Số lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Công ty Nhất Linh nhập mua những loại vật liệu nào?
A. 3 vật liệu phụ
B. 2 vật liệu chính và 1 vật liệu phụ
C. 1 vật liệu chính và 2 vật liệu phụ
D. 3 vật liệu chính
Cuối tháng 9/N, công ty nhập kho 61,000 sản phẩm hoàn thành, còn dở dang 12,000 SP, mức độ hoàn thành là 47%. Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành là của nguyên vật liệu phụ là:
A. 12000
B. 5640
C. 7250
D. 11200
Ngày 2/7/N công ty mua 1 thiết bị có giá chưa thuế là 45 triệu VNĐ, dự tính sử dụng trong 7 năm. Số khấu hao tăng cho thiết bị ấy là:
A. 518433.2
B. 518
C. 5184.33
D. 517857.1
Cuối kỳ, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được kết chuyển sang TK nào?
Công thức để tính chi phí SX dở dang cuối kỳ là:
A. (CP sản xuất DD đầu kỳ + CP sản xuất phát sinh trong kỳ)/(Số lượng SP hoàn thành trong kỳ +Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành)
B. (CP sản xuất DD đầu kỳ + CP sản xuất phát sinh trong kỳ)/(Số lượng SP hoàn thành trong kỳ +Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành)* Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành
C. (CP sản xuất DD đầu kỳ + CP sản xuất phát sinh trong kỳ)
D. (CP sản xuất DD đầu kỳ + CP sản xuất phát sinh trong kỳ)* Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành
Cuối tháng 9/N, công ty nhập kho 61,000 sản phẩm hoàn thành, còn dở dang 12,000 SP, mức độ hoàn thành là 47%. Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành là của nguyên vật liệu chính là:
A. 11200
B. 5640
C. 12000
D. 7250
TK nào dùng để phản ánh chi phí sản xuất chung?
Chi phí SXKD phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí nào?
A. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
B. Chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp
C. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
D. Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Công thức để tính số khấu hao giảm là:
A. Số khấu hao tăng = Nguyên giá/ Số năm sử dụng/ Số tháng trong năm/ Số ngày trong tháng tính khấu hao* Số ngày ngừng sử dụng tài sản trong tháng.
B. Số khấu hao tăng = Nguyên giá/ Số năm sử dụng/ Số tháng trong năm/ Số ngày trong tháng tính khấu hao* Số ngày sử dụng tài sản trong tháng.
C. Số khấu hao tăng = Nguyên giá/ Số năm sử dụng/ Số tháng trong năm/ Số ngày trong tháng tính khấu hao
D. Số khấu hao tăng = Nguyên giá/ Số năm sử dụng/ Số tháng trong năm