Vì sao ảo hoá ít được quan tâm hơn vào giai đoạn 1990 – 2000
A. Do sự phát triển của công nghệ nên phần cứng của máy tính trở nên rẻ hơn. Vì vậy, không cần sử dụng ảo hoá để phân chia tài nguyên nữa.
B. Do hạn chế về phần cứng của máy tính.
C. Vì có sự xuất hiện của mạng Internet nên nhu cầu về ảo hoá ít đi
D. Ảo hoá đã không đáp ứng được các nhu cầu thực tế của người dùng
Thẻ bài (Token) được sử dụng như thế nào trong thuật toán đồng bộ tiến trình
A. Để báo cho các tiến trình khác truy nhập dữ liệu
B. Để ngăn chặn các tiến trình khác truy nhập dữ liệu
C. Để chia sẻ dữ liệu giữa các tiến trình đang hoạt động
D. Để tiến trình giữ thẻ bài có thể chuyển sang trạng thái truy nhập tài nguyên (CS)
Lợi ích của các dịch vụ Web trong các hệ thống phân tán
A. Giúp cung cấp các dịch vụ trên nhiều nền tảng khác nhau
B. Cho phép người dùng truy cập các nội dung trên các trang Web
C. Người dùng có thể truy cập các trang web từ nhiều bất kỳ đâu
D. Cung cấp các trang web cho người dùng
Di trú mã là gì?
A. Là hoạt động dịch chuyển tiến trình giữa các nút (máy tính, thiết bị) khác nhau trong một mạng được kết nối.
B. Là việc chuyển một chương trình chạy trên máy tính này sang máy tính khác.
C. Là việc thực thi chương trình trên máy tính từ xa.
D. Là một chương trình được chạy trên nhiều máy tính khác nhau.
Khẳng định nào sau đây về di trú tiến trình là đúng?
A. Cần một lượng tài nguyên lớn.
B. Không cần nhiều tài nguyên để thực hiện
C. Chỉ cần tài nguyên trên một máy tính là đủ.
D. Chỉ cần sử dụng một lượng nhỏ tài nguyên.
Ảo hoá là gì?
A. Là các hoạt động phân chia tài nguyên ảo trong mạng máy tính.
B. Là các tính toán dựa trên các thiết bị ảo
C. Là việc nhiều chương trình sẽ được phân chia một lượng bộ nhớ ảo.
D. Là hoạt động tạo ra một phiên bản áo của phần cứng máy tính, các thiết bị lưu trữ và các tài nguyên mạng.
Có mấy dạng sao lặp dữ liệu trong các hệ thống phân tán?
Có bao nhiêu dạng lỗi trong các hệ thống phân tán?
Khẳng định nào là đúng về cơ chế an ninh vật lý?
A. Là cơ chế an ninh cho các phần mềm
B. Là cơ chế an ninh bảo vệ các thiết bị mạng
C. Là cơ chế an ninh được sử dụng để bảo vệ các thiết bị và kiểm soát truy cập
D. Là cơ chế an ninh bảo vệ các máy tính
Dịch vụ Web (Web Service) là gì?
A. Là các dịch vụ truy nhập vào các trang web
B. Là các dịch vụ được cung cấp thông qua giao diện web
C. Là các dịch vụ được cung cấp bởi các website
D. Là các dịch vụ được cung cấp bởi các máy chủ web trong các hệ thống phân tán
Transport Layer trong RMI được sử dụng để?
A. Truyền đi các dữ liệu được gửi từ các thành phần khác nhau trong hệ thống
B. Kết nối máy trạm và máy chủ, quản lý các kết nối đang có và thiết lập các kết nối mới
C. Vận chuyển dữ liệu giữa các thành phần trong hệ thống
D. Truyền đi các thông điệp được gửi từ các thành phần khác nhau trong hệ thống
Có thể loại bỏ hoàn toàn các lỗi trong các hệ thống phân tán được hay không?
A. Không
B. Có
C. Có thể
D. Chỉ có thể giảm thiểu lỗi
WSDL có liên quan như thế nào đối với dịch vụ Web
A. WSDL là ngôn ngữ được sử dụng để mô tả đầy đủ về dịch vụ Web theo chuẩn XML. Có thể bao gồm các thông tin như các phương thức, kiểu dữ liệu…
B. WSDL được sử dụng để giúp dịch vụ Web có thể hoạt động ổn định hơn
C. WSDL giúp cung cấp các thông tin để xây dựng dịch vụ Web
D. WSDL cung cấp dữ liệu cho các dịch vụ Web
Thế nào là tính toán phân cụm
A. Nhiều máy tính được kết hợp lại với nhau để thực hiện các tác vụ
B. Một tập hợp các máy nằm ở nhiều nơi khác nhau, kết hợp với nhau thành một máy tính đơn nhất
C. Các máy tính được phân thành các cụm khác nhau, mỗi cụm thực hiện một công việc cụ thể
D. Một tập hợp các máy tính đồng nhất (về cấu hình và hệ điều hành) trong một mạng cục bộ tốc độ cao để thực hiện một công việc nào đó
Tại sao cần truyền tham số giữa các máy tính trong hệ thống phân tán?
A. Để truyền tham số giữa các chương trình khác nhau trong một máy tính
B. Để chạy các ứng dụng từ xa
C. Để thực hiện các thủ tục từ xa (lời gọi thủ tục từ xa) cần truyền các tham số của các thủ tục đó đến máy tính thực hiện.
D. Để thực hiện các thủ tục từ xa
Thế nào là tính trong suốt của các hệ thống phân tán
A. Là khả năng che giấu dữ liệu của các thành phần trong hệ thống phân tán
B. Là khả năng che giấu các thành phần trong hệ thống phân tán
C. Là khả năng che giấu các thành phần trong hệ thống phân tán đối với người dùng. Họ sẽ cảm nhận như đang làm việc với một máy tính đơn lẻ chữ không phải là cả một hệ thống
D. IPX/SPX.
Khẳng định nào sau đây là đúng về Tính toán cụm (Cluster Computing)
A. Một nhóm các máy tính có thể đồng bộ hoặc không đồng bộ được kết nối với nhau thông qua mạng LAN (mạng cục bộ) để thực hiện các công việc khác nhau
B. Một nhóm các máy tính có thể đồng bộ hoặc không đồng bộ được kết nối với nhau thông qua Internet để thực hiện các công việc khác nhau
C. Một cụm gồm các máy tính đồng nhất (về cấu hình phần cứng và hệ điều hành được cài đặt trên đó) trong một mạng cục bộ để thực hiện một tác vụ nào đó yêu cầu rất nhiều tài nguyên phần cứng.
D. Một nhóm các máy tính được kết nối với nhau qua mạng riêng ảo để thực hiện các tác vụ khác nhau
Các ứng dụng của điện toán lưới (tính toán lưới)
A. Phân tích các hệ gen mới.
B. Phân tích các cách thức mà các protein được hình thành và hoạt động
C. Để thực hiện các tác vụ (công việc) đòi hỏi yêu cầu nhiều tài nguyên tính toán cũng như triển khai song song hoá việc thực hiện để rút ngắn thời gian, nâng cao hiệu năng.
D. Phân tích các dữ liệu lớn.
Middleware là gì?
A. Lớp trung gian, cung cấp các dịch vụ và tài nguyên để các thành phần khác, phần mềm có thể hoạt động trong các môi trường khác nhau
B. Phần sụn
C. Phần mềm được cài đặt trên phần cứng
D. Phần lai giữa phần mềm và phần cứng
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Các thành phần trong hệ thống phân tán giao tiếp và phối hợp với nhau thông qua các tin nhắn (message) đặc biệt
B. Các hệ thống phân tán phân tách các thành phần với nhau
C. Các thành phần trong hệ thống phân tán giao tiếp và phối hợp với nhau thông qua email
D. Các thành phần trong các hệ thống phân tán hoạt động độc lập và không liên quan gì đến các thành phần khác