Dòng dữ liệu là gì?
A. Là một dãy các bít dữ liệu
B. Là một chuỗi liên tục của các đơn vị dữ liệu
C. Là một mảng chứa các đơn vị dữ liệu
D. Là một chuỗi rời rạc các đơn vị dữ liệu
Ảo hoá được sử dụng đầu tiên khi nào?
A. 1961
B. 1960
C. 2000
D. 1989
Di trú mã được ứng dụng cho
A. Cần bằng tải và đảm bảo tính khả dụng, đảm bảo khả năng khôi phục lỗi nhanh chóng.
B. Cân bằng tải
C. Cân bằng tải động, đảm bảo tính khả dụng và tính di động
D. Cân bằng tải động, đảm bảo tính khả dụng của các ứng dụng và quản trị các hệ thống, đảm bảo tính di động của các thiết bị và khôi phục lỗi.
Gọi thủ tục từ xa là gì (remote procedure call)?
A. Là cơ chế cho phép người dùng gọi các thủ tục trên các máy tính khác nhau
B. Là cơ chế cho phép các ứng dụng chạy trên một máy tính ở xa
C. Là cơ chế để thực thi các ứng dụng từ xa
D. Là cơ chế cho phép người sử dụng chạy các ứng dụng trên các máy tính khác nhau
Truyền thông bất động bộ là gì?
A. Là chế độ truyền mà bên gửi và bên nhận không cần phải đồng thời trực tuyến.
B. Là chế độ truyền thông mà bên gửi sẽ tiếp tục truyền thông điệp khác đi ngay sau khi truyền một thông điệp.
C. Là chế độ truyền mà hai bên không cần phải
D. Là chế độ truyền mà bên gửi và bên nhận không cần phải thực hiện việc gửi và nhận thông điệp cùng lúc.
Truyền thông đồng bộ (synchronous communication) là gì?
A. Là chế độ truyền thông mà cả 2 bên gửi và nhận đều phải thực hiện thao tác của mình một cách đồng thời.
B. Là dạng truyền thông mà bên gửi và bên nhận đều phải trực tuyến.
C. Là chế độ truyền thông mà bên gửi sẽ bị chặn (không cho phép tiếp tục gửi) cho đến khi yêu cầu của nó được biết và chấp nhận. Bên nhận và gửi phải cùng hoạt động.
D. Là chế độ truyền tin mà bên gửi sẽ phải đợi bên nhận thông báo chấp nhận thông điệp được gửi đi.
Tiến trình trong máy tính là gì?
A. Là một chương trình đang được thực thi trên một bộ vi xử lý ảo của hệ điều hành.
B. Là một chương trình chính đang được thực thi bởi nhiều nhân của bộ vi xử lý khác nhau trong một máy tính.
C. Là một chương trình đang được thực thi trên một nhân của bộ vi xử lý.
D. Là một chương trình chính đang được thực thi bởi nhiều nhân của bộ vi xử lý.
Khi dữ liệu của một tệp video được truyền đi, chế độ truyền thông nào được sử dụng?
A. Truyền thông đồng bộ
B. Truyền thông hướng thông điệp (message oriented communication)
C. Truyền thông hướng dòng (stream oriented communication)
D. Kết hợp cả truyền thông hướng dòng và truyền thông hướng thông điệp
Luồng trong máy tính là gì?
A. Là một phần mã nguồn được thực thi một cách độc lập với chương trình chính.
B. Là chương trình chính được thực hiện trên một nhân của bộ vi xử lý.
C. Là chương trình chính được thực hiện trên nhiều nhân của bộ vi xử lý.
D. Là khả năng xử lý đa nhiệm của bộ vi xử lý.
Các mô hình dịch vụ mà Điện toán Đám mây cung cấp
A. Thiết bị hạ tầng dưới dạng dịch vụ (Infrastructure as a Service), Nền tảng dưới dạng dịch vụ (Platform as a Service)
B. Thiết bị hạ tầng dưới dạng dịch vụ (Infrastructure as a Service), Nền tảng dưới dạng dịch vụ (Platform as a Service), Phần cứng dưới dạng dịch vụ (Hardware as a Service)
C. Cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ (Infrastructure as a Service), Nền tảng dưới dạng dịch vụ (Platform as a Service) và Phần mềm dưới dạng dịch vụ (Software as a Service)
D. Thiết bị hạ tầng dưới dạng dịch vụ (Infrastructure as a Service), Nền tảng dưới dạng dịch vụ (Platform as a Service) và Phần mềm dưới dạng dịch vụ (Software as a Service)
Cụm cân bằng tải là
A. Một cụm các máy tính được kết nối với nhau trong mạng nội bộ để dự phòng cho các máy chủ dữ liệu
B. Một cụm các máy tính được kết nối với nhau để chia sẻ việc thực hiện các tác vụ đòi hỏi nhiều tài nguyên để nâng cao hiệu suất hoạt động và giảm tải cho các nút trong hệ thống.
C. Một cụm các máy tính được kết nối với nhau để dự phòng cho các máy chủ tính toán
D. Một cụm các máy tính được kết nối với nhau để cùng thực hiện nhiều công việc khác nhau
Khẳng định nào sau đây về tính sẵn sàng cao của hệ thống phân tán là đúng
A. Là khả năng thực thi các công việc ngay cả khi một số thành phần trong hệ thống gặp phải sự cố. Các công việc sẽ được chuyển tiếp cho các thành phần đang hoạt động ngày khi có sự cố xảy ra
B. Là khả năng xử lý dữ liệu cao và liên tục
C. Là khả năng cung cấp dữ liệu ngay khi được yêu cầu
D. Là khả năng cung cấp dịch vụ nhanh chóng của hệ thống
Điện toán lưới
A. Là dạng điện toán mà các máy tính khác nhau trong cùng một mạng nội bộ cùng thực hiện một công việc
B. Là dạng điện toán mà một công việc sẽ được thực hiện bởi một máy tính trong mạng
C. Làm một hệ thống tính toán với các máy tính nằm phân tái ở nhiều vị trí khác nhau
D. Là dạng điện toán mà tài nguyên tính toán được tập hợp bởi nhiều máy tính
Thế nào là tính toán hiệu năng cao
A. Là khả năng tính toán có được từ nhiều máy chủ rất mạnh
B. Là khả năng tính toán được tạo ra bằng sự kết hợp của rất nhiều các máy tính lại với nhau thông qua một nội bộ tốc cao
C. Là khả năng tính toán được thực hiên bởi nhiều bộ vi xử lý trên một máy tính
D. Là cách thức tính toán sử dụng máy tính có bộ vi xử lý mạnh
Tính toán hiệu năng cao (HPC -High Performance Computing ) có thể được sử dụng để
A. Thực hiện các tính toán, xử lý dữ liệu hoặc các hoạt động yêu cầu một lượng lớn các tài nguyên.
B. Giả lập mạng máy tính
C. Tính toán từ xa
D. Xây dựng các dịch vụ lưu trữ
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Các thành phần trong hệ thống phân tán giao tiếp và phối hợp với nhau thông qua các tin nhắn (message) đặc biệt
B. Các hệ thống phân tán phân tách các thành phần với nhau
C. Các thành phần trong hệ thống phân tán giao tiếp và phối hợp với nhau thông qua email
D. Các thành phần trong các hệ thống phân tán hoạt động độc lập và không liên quan gì đến các thành phần khác
Middleware là gì?
A. Lớp trung gian, cung cấp các dịch vụ và tài nguyên để các thành phần khác, phần mềm có thể hoạt động trong các môi trường khác nhau
B. Phần sụn
C. Phần mềm được cài đặt trên phần cứng
D. Phần lai giữa phần mềm và phần cứng
Các ứng dụng của điện toán lưới (tính toán lưới)
A. Phân tích các hệ gen mới.
B. Phân tích các cách thức mà các protein được hình thành và hoạt động
C. Để thực hiện các tác vụ (công việc) đòi hỏi yêu cầu nhiều tài nguyên tính toán cũng như triển khai song song hoá việc thực hiện để rút ngắn thời gian, nâng cao hiệu năng.
D. Phân tích các dữ liệu lớn.
Khẳng định nào sau đây là đúng về Tính toán cụm (Cluster Computing)
A. Một nhóm các máy tính có thể đồng bộ hoặc không đồng bộ được kết nối với nhau thông qua mạng LAN (mạng cục bộ) để thực hiện các công việc khác nhau
B. Một nhóm các máy tính có thể đồng bộ hoặc không đồng bộ được kết nối với nhau thông qua Internet để thực hiện các công việc khác nhau
C. Một cụm gồm các máy tính đồng nhất (về cấu hình phần cứng và hệ điều hành được cài đặt trên đó) trong một mạng cục bộ để thực hiện một tác vụ nào đó yêu cầu rất nhiều tài nguyên phần cứng.
D. Một nhóm các máy tính được kết nối với nhau qua mạng riêng ảo để thực hiện các tác vụ khác nhau
Thế nào là tính trong suốt của các hệ thống phân tán
A. Là khả năng che giấu dữ liệu của các thành phần trong hệ thống phân tán
B. Là khả năng che giấu các thành phần trong hệ thống phân tán
C. Là khả năng che giấu các thành phần trong hệ thống phân tán đối với người dùng. Họ sẽ cảm nhận như đang làm việc với một máy tính đơn lẻ chữ không phải là cả một hệ thống
D. IPX/SPX.