Phần công việc đã hoàn thành của việc cung cấp dịch vụ được xác định theo phương pháp nào sau đây?
A. Đánh giá phần công việc đã hoàn thành
B. Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ
C. Tất cả các câu
D. So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành
DN tính thuế GTGT theo PP khấu trừ: Xuất bán một số thành phẩm theo giá vốn 300.000. Tổng giá thanh toán 440.000 trong đó cả thuế GTGT 10%. Công ty A chấp nhận thanh toán 80% số hàng, còn lại 20% hàng không đúng quy cách, công ty A đã trả lại, đơn vị đã kiểm nhận nhập kho. Ghi nhận doanh thu bán hàng:
A. 320.000
B. 440.000
C. 400.000
D. 352.000
Vai trò của chuẩn mực kế toán
A. Đảm bảo độ tin cậy của thông tin và so sánh
B. Tập trung vào việc lập và trình bày BCTC cho đối tượng bên ngoài DN
C. Đảm bảo sự thống nhất quan điểm giữa người lập, người sử dụng và người kiểm tra
D. Tất cả các câu đều đúng
Mục đích của chuẩn mực kế toán chung là:
A. Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất
B. Tất cả các câu
C. Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
D. Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập BCTC theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên BCTC phản ánh trung thực và hợp lý
Các luồng tiền nào sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần khi lập báo cáo LCTT?
A. Cả 3 đáp án trên đều đúng
B. Khoản thanh toán bù trừ công nợ giữa khoản phải trả người bán và phải thu khách hàng trên cùng một đối tượng
C. Tiền lãi cho vay nhận được và tiền chi trả lãi vay đối với cùng một đối tượng
D. Tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản
Theo VAS 21 – Trình bày Báo cáo tài chính, lãi và lỗ phát sinh trong việc thanh lý tài sản cố định và đầu tư dài hạn, được trình bày bằng cách?
A. Khấu trừ nguyên giá tài sản và các khoản chi phí thanh lý có liên quan vào giá bán tài sản
B. Khấu trừ giá trị còn lại của tài sản và các khoản chi phí thanh lý có liên quan vào giá thị trường của tài sản tại thời điểm bán
C. Khấu trừ giá trị ghi sổ của tài sản và các khoản chi phí thanh lý có liên quan vào giá bán tài sản
D. Tất cả các phương án đều sai
Doanh nghiệp không được lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục khi nào?
A. Nếu Ban Giám đốc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có dự kiến giải thể DN, ngừng sản xuất kinh doanh, thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động hoặc phá sản
B. Nếu Ban Giám đốc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có dự kiến giải thể DN, ngừng sản xuất kinh doanh, thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động hoặc phá sản và Nếu kết quả kinh doanh bị giảm sút và tình hình tài chính xấu đi sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đều sai
C. Nếu Ban Giám đốc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có dự kiến giải thể DN, ngừng sản xuất kinh doanh, thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động hoặc phá sản & Nếu kết quả kinh doanh bị giảm sút và tình hình tài chính xấu đi sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đều đúng
D. Nếu kết quả kinh doanh bị giảm sút và tình hình tài chính xấu đi sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Trong năm N, văn phòng công ty A trả tiền mua nguyên vật liệu của chi nhánh B. Luồng tiền phát sinh từ nghiệp vụ này thuộc hoạt động nào trên báo cáo LCTT theo PP trực tiếp của công ty A?
A. Hoạt động tài chính
B. Hoạt động kinh doanh
C. Hoạt động đầu tư
D. Không phát sinh luồng tiền
Kế toán phải ghi giảm bất động sản đầu tư trong trường hợp nào sau đây
A. Tất cả các trường hợp
B. Chuyển đổi từ bất động sản đầu tư thành HTK hoặc bất động sản chủ sở hữu
C. Trả lại bất động sản đầu tư cho người cho thuê
D. Bán bất động sản đầu tư
Kế toán không được ghi nhận tài sản nào sau đây vào tài khoản bất động sản đầu tư
A. Bất động sản xây dựng để bán trong tương lai gần
B. Bất động sản được xây dựng cho bên thứ ba
C. Tất cả các TH đều sai
D. Bất động sản mua về để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường?
Việc chuyển từ bất động sản đầu tư thành BĐS đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng khi:
A. Bất động sản chủ sở hữu sử dụng chuyển thành BĐS đầu tư khi chủ sở hữu kết thúc sử dụng tài sản đó
B. BĐS đầu tư chuyển thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này
C. Hàng tồn kho chuyển thành BĐS đầu tư khi chủ sở hữu bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động
D. BĐS đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán
Trường hợp nào sau đây, doanh nghiệp KHÔNG được ghi nhận doanh thu bán hàng?
A. Tất cả các trường hợp
B. Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọng của
hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành
C. Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường
D. Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không
Một bất động sản đầu tư được được ghi nhận là tài sản khi thỏa mãn các điều kiện?
A. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy
B. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy
C. Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy
D. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Khi áp dụng chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) tại Việt Nam các DN sẽ gặp phải rào cản gì:
A. Kỹ thuật khá phức tạp để tính toán, đo lường các chỉ tiêu trên BCTC
B. Thiên về các ước tính và xét đoán
C. Tất cả các rào cản
D. Nguồn nhân lực và ngôn ngữ
Lợi ích của việc áp dụng chuẩn mực kế toán đối với doanh nghiệp là:
A. nâng cao trách nhiệm giải trình của DN
B. cung cấp thông tin hữu ích cho lãnh đạo ra các quyết định kinh tế, quản trị, điều hành.
C. nâng cao tính trung thực, minh bạch của của BCTC
D. Tất cả các câu
Thực hiện nguyên tắc nhất quán sẽ đảm bảo
A. đảm bảo tính thống nhất, so sánh được của các chỉ tiêu giữa các kỳ với nhau
B. số liệu thông tin của kế toán trung thực, khách quan
C. số liệu thông tin của kế toán trung thực, khách quan và đảm bảo tính thống nhất, so sánh được của các chỉ tiêu giữa các kỳ với nhau
D. số liệu thông tin của kế toán trung thực, khách quan hoặc đảm bảo tính thống nhất, so sánh được của các chỉ tiêu giữa các kỳ với nhau
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về “Trọng yếu”:
A. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể
B. Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đến báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính
C. Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đến báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính và Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể
D. Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đến báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính hoặc Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể
Một khoản mục được ghi nhận trong báo cáo tài chính trong chuẩn mực kế toán chung khi thoả mãn điều kiện nào sau đây”
A. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc giảm lợi ích kinh tế trong tương lai và Khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy
B. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc giảm lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc Khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy
C. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc giảm lợi ích kinh tế trong tương lai
D. Khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy
Trong năm N, một doanh nghiệp A vay tiền của ngân hàng để thanh toán tiền mua máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp A. Luồng tiền phát sinh từ nghiệp vụ trên thuộc hoạt động nào trên báo cáo LCTT theo PP trực tiếp của doanh nghiệp A?
A. Hoạt động đầu tư
B. Hoạt động kinh doanh
C. Hoạt động tài chính
D. Hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến?
A. Các luồng tiền
B. Vốn chủ sở hữu
C. Các khoản nợ
D. Tất cả các thông tin đều phải lập trên cơ sở dồn tích