Lợi ích của việc áp dụng chuẩn mực kế toán đối với doanh nghiệp là:
A. cung cấp thông tin hữu ích cho lãnh đạo ra các quyết định kinh tế, quản trị, điều hành
B. nâng cao tính trung thực, minh bạch của của BCTC, nâng cao trách nhiệm giải trình của DN hoặc cung cấp thông tin hữu ích cho lãnh đạo ra các quyết định kinh tế, quản trị, điều hành
C. nâng cao tính trung thực, minh bạch của của BCTC, nâng cao trách nhiệm giải trình của DN và cung cấp thông tin hữu ích cho lãnh đạo ra các quyết định kinh tế, quản trị, điều hành
D. nâng cao tính trung thực, minh bạch của của BCTC, nâng cao trách nhiệm giải trình của DN
Lợi ích của việc áp dụng chuẩn mực kế toán đối với
A. Chuẩn mực kế toán sẽ giúp tăng cường niềm tin và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tư, chủ nợ và công chúng
B. Chuẩn mực kế toán giúp tăng cường niềm tin và đảm bảo rằng các công ty và các kiểm toán viên thực hiện việc kiểm toán BCTC đã tuân thủ các chuẩn mực kế toán trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình
C. huẩn mực kế toán sẽ giúp tăng cường niềm tin và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tư, chủ nợ và công chúng và Chuẩn mực kế toán giúp tăng cường niềm tin và đảm bảo rằng các công ty và các kiểm toán viên thực hiện việc kiểm toán BCTC đã tuân thủ các chuẩn mực kế toán trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình
D. huẩn mực kế toán sẽ giúp tăng cường niềm tin và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tư, chủ nợ và công chúng hoặc Chuẩn mực kế toán giúp tăng cường niềm tin và đảm bảo rằng các công ty và các kiểm toán viên thực hiện việc kiểm toán BCTC đã tuân thủ các chuẩn mực kế toán trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình
Thuận lợi khi áp dụng IFRS tại Việt Nam là:
A. Nâng cao trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp và nâng cao tính minh bạch, trung thực của báo cáo tài chính; Bảo vệ công chúng, giúp tránh khỏi những rủi ro trong việc ra quyết định kinh tế
B. Nâng cao trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp và nâng cao tính minh bạch, trung thực của báo cáo tài chính; Bảo vệ công chúng, giúp tránh khỏi những rủi ro trong việc ra quyết định kinh tế hoặc Thu hút FDI, cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư trong nước; Giảm bớt chi phí vốn cho doanh nghiệp, tăng cường khả năng so sánh
C. Nâng cao trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp và nâng cao tính minh bạch, trung thực của báo cáo tài chính; Bảo vệ công chúng, giúp tránh khỏi những rủi ro trong việc ra quyết định kinh tế và Thu hút FDI, cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư trong nước; Giảm bớt chi phí vốn cho doanh nghiệp, tăng cường khả năng so sánh
D. Thu hút FDI, cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư trong nước; Giảm bớt chi phí vốn cho doanh nghiệp, tăng cường khả năng so sánh
Cách thức áp dụng áp dụng IFRS Convergence Approach được hiểu là:
A. một quốc gia sẽ chuyển tải nội dung của từng IFRS vào trong nội dung của CMKT quốc gia và Quốc gia áp dụng 100% IFRS thống nhất cho tất cả các DN đều sai
B. Quốc gia áp dụng 100% IFRS thống nhất cho tất cả các DN
C. một quốc gia sẽ chuyển tải nội dung của từng IFRS vào trong nội dung của CMKT quốc gia hoặc Quốc gia áp dụng 100% IFRS thống nhất cho tất cả các DN
D. một quốc gia sẽ chuyển tải nội dung của từng IFRS vào trong nội dung của CMKT quốc gia
Chuẩn mực kế toán là những quy định và hướng dẫn về:
A. phương pháp kế toán để đánh giá, ghi nhận
B. trình bày thông tin trên BCTC
C. Tất cả các câu
D. các nguyên tắc kế toán,
Cơ sở hình thành chuẩn mực kế toán quốc gia
A. Tất cả đều đúng
B. Dựa vào chuẩn mực kế toán quốc tế
C. Là tất yếu của quá trình hội nhập
D. Và đặc trưng riêng của từng quốc gia về môi trường KD,văn hóa,…
Hội đồng CMKT quốc tế (IASB) được thành lập vào năm nào
A. 2001
B. 2003
C. 1973
D. Tất cả các câu đều sai
Hiện nay thị trường hoạt động của Việt Nam đã đủ cơ sở để áp dụng IFRS chưa?
A. Thị trường hoạt động có nhiều giao dịch, đủ điều kiện để xác định giá trị các tài sản
B. Tất cả các câu đều sai
C. Thị trường hoạt động đang trong quá trình hình thành và phát triển
D. Thị trường hoạt động phát triển rất mạnh
Đặc điểm của Chuẩn mực kế toán là:
A. CMKT không quy định những vấn đề cụ thể như chứng từ, tài khoản, sổ…
B. Những quy định và hướng dẫn về các nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán để đánh giá, ghi nhận và trình bày thông tin trên BCTC và CMKT không quy định những vấn đề cụ thể như chứng từ, tài khoản, sổ…
C. Những quy định và hướng dẫn về các nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán để đánh giá, ghi nhận và trình bày thông tin trên BCTC. hoặc CMKT không quy định những vấn đề cụ thể như chứng từ, tài khoản, sổ…
D. Những quy định và hướng dẫn về các nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán để đánh giá, ghi nhận và trình bày thông tin trên BCTC.
Vai trò của chuẩn mực kế toán
A. Đảm bảo độ tin cậy của thông tin và so sánh
B. Tập trung vào việc lập và trình bày BCTC cho đối tượng bên ngoài DN
C. Đảm bảo sự thống nhất quan điểm giữa người lập, người sử dụng và người kiểm tra
D. Tất cả các câu đều đúng
Những loại thu nhập nào dưới đây KHÔNG được coi là doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
A. Tiền lãi, tiền bản quyền
B. Thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
C. Thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
và Tiền lãi, tiền bản quyền
D. Doanh thu bán hàng
Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí” tuân theo nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc thận trọng
B. Nguyên tắc trọng yếu
C. Nguyên tắc phù hợp
D. Nguyên tắc đầy đủ
Ngày 1/3/N, DN mua 1 lô hàng hóa giá mua 100tr, đến ngày 18/3/N doanh nghiệp vẫn chưa bán lô hàng đó nhưng giá thị trường của lô hàng đó chỉ còn 80tr. Tại ngày 18/3/N trên sổ kế toán của đơn vị lô hàng đó có giá trị là 100tr. Việc ghi nhận đó là tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?
A. Nguyên tắc thận trọng
B. Nguyên tắc giá gốc
C. Nguyên tắc phù hợp
D. Nguyên tắc trọng yếu
Việc thanh toán các nghĩa vụ về nợ phải trả trong chuẩn mực kế toán chung có thể được thực hiện bằng cách nào?
A. Trả bằng tiền
B. Tất cả đáp án
C. Cung cấp dịch vụ
D. Trả bằng tài sản khác
Ngày 1/3, Công ty X bán một lô hàng hóa cho Công ty Y với giá bán chưa thuế là 90.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (Công ty X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ); giá vốn của lô hàng là 60.000.000 đồng, Công ty Y đã thanh toán 70% bảng TGNH. Ngày 31/3, Công ty Y thanh toán phần còn lại bằng TGNH. Vậy công ty X sẽ ghi nhận giá vốn và doanh thu của lô hàng vào thời điểm:
A. Cả giá vốn và doanh thu được ghi nhận ngày 31/3
B. Giá vốn ghi nhận ngày 1/3; doanh thu ghi nhận ngày 31/3
C. Doanh thu và giá vốn ghi nhận vào ngày 1/3
D. Giá vốn ghi nhận ngày 1/3; doanh thu ghi nhận (70% vào ngày 1/3; 30% vào ngày 31/3)
Đâu là điều kiện ghi nhận nợ phải trả vào bảng cân đối kế toán theo chuẩn mực kế toán chung?
A. Chắc chắn là DN sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà DN phải thanh toán và Khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
B. Chắc chắn là DN sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà DN phải thanh toán
C. Khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách chắc chắn
D. Khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ:
A. Các giao dịch hoặc các sự kiện đã qua
B. Các giao dịch hoặc các sự kiện có khả năng xảy ra trong tương lai
C. Các giao dịch hoặc các sự kiện ở hiện tại
D. Cả 3 đáp án trên
Nguyên tắc nhất quán đòi hỏi
A. việc áp dụng, thực hiện các khái niệm, nguyên tắc, chuẩn mực và các phương pháp kế toán... phải thống nhất trong suốt các niên độ kế toán
B. Trong những trường hợp đặc biệt, nếu có sự thay đổi chính sách kế toán đã lựa chọn thì đơn vị phải giải trình được lý do và sự ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong thuyết minh BCTC
C. việc áp dụng, thực hiện các khái niệm, nguyên tắc, chuẩn mực và các phương pháp kế toán... phải thống nhất trong suốt các niên độ kế toán, không được phép thay đổi trong bất kỳ TH nào
D. việc áp dụng, thực hiện các khái niệm, nguyên tắc, chuẩn mực và các phương pháp kế toán... phải thống nhất trong suốt các niên độ kế toán và Trong những trường hợp đặc biệt, nếu có sự thay đổi chính sách kế toán đã lựa chọn thì đơn vị phải giải trình được lý do và sự ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong thuyết minh BCTC đều đúng
Trong kế toán các khái niệm, phương pháp, nguyên tắc, chuẩn mực được thực hiện trên cơ sở nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm đảm bảo:
A. Thông tin do kế toán cung cấp trung thực
B. Thông tin do kế toán cung cấp là liên tục
C. Thông tin do kế toán cung cấp chính xác
D. Thông tin do kế toán cung cấp có thể so sánh được
Mục đích của chuẩn mực kế toán chung là:
A. Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất
B. Tất cả các câu
C. Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
D. Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập BCTC theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên BCTC phản ánh trung thực và hợp lý