Ý kiến nào sau là đúng nhất về Báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp
A. Báo cáo về tình hình tài chính của DN là báo cáo về toàn bộ thu nhập và chi phí của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
B. Báo cáo về tình hình tài chính của DN liệt kê toàn bộ tài sản và nguồn vốn của một DN
C. Báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp liệt kê toàn bộ tài sản và nợ phải trả của một doanh nghiệp
D. Báo cáo về tình hình tài chính của DN là bảng liệt kê số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán
Trong số các luồng tiền sau, luồng tiền nào thuộc hoạt động tài chính?
A. Tiền thu từ bán chứng khoán kinh doanh vì mục đích thương mại và Tiền nộp thuế TNDN
B. Các luồng tiền phát sinh từ việc mua và thanh lý các công ty con hoặc các đơn vị kinh doanh khác
C. Tiền thu từ bán chứng khoán kinh doanh vì mục đích thương mại
D. Tiền nộp thuế TNDN
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, luồng tiền trong doanh nghiệp được hiểu là?
A. Là luồng tiền vào, ra của tiền và tương đương tiền, không bao gồm chuyển dịch nội bộ giữa các khoản tiền và tương đương tiền trong DN
B. Là luồng tiền vào, ra của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
C. Là luồng tiền vào, ra của tiền, tương đương tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
D. Là luồng tiền vào, ra của tiền và tương đương tiền
Phát biểu nào sau đây mô tả yêu cầu thông tin “trung thực”
A. Thông tin tài chính phải được ghi nhận đầy đủ, khách quan, đúng thực, không bị ảnh hưởng bởi bất cứ định kiến nào
B. Việc trình bày và phân loại các khoản mục trên BCTC phải nhất quán giữa các kỳ kế toán
C. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận 1 khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
D. Thông tin, số liệu kế toán tài chính cung cấp phải đảm bảo kịp thời, và đầy đủ cho người ra quyết định có liên quan
Các luồng tiền nào sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần khi lập báo cáo LCTT?
A. Cả 3 đáp án trên đều đúng
B. Khoản thanh toán bù trừ công nợ giữa khoản phải trả người bán và phải thu khách hàng trên cùng một đối tượng
C. Tiền lãi cho vay nhận được và tiền chi trả lãi vay đối với cùng một đối tượng
D. Tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản
Theo VAS 21 – Trình bày Báo cáo tài chính, lãi và lỗ phát sinh trong việc thanh lý tài sản cố định và đầu tư dài hạn, được trình bày bằng cách?
A. Khấu trừ nguyên giá tài sản và các khoản chi phí thanh lý có liên quan vào giá bán tài sản
B. Khấu trừ giá trị còn lại của tài sản và các khoản chi phí thanh lý có liên quan vào giá thị trường của tài sản tại thời điểm bán
C. Khấu trừ giá trị ghi sổ của tài sản và các khoản chi phí thanh lý có liên quan vào giá bán tài sản
D. Tất cả các phương án đều sai
Trong số các luồng tiền sau, luồng tiền nào thuộc hoạt động tài chính?
A. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp đã phát hành
B. Các luồng tiền phát sinh từ việc mua và thanh lý các công ty con hoặc các đơn vị kinh doanh khác
C. Các luồng tiền mua bán liên quan đến mua, bán chứng khoán vì mục đích thương mại
D. Tiền thu từ bán các công cụ nợ cho mục đích thương mại
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trên BCTC phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi?
A. Tất cả các phương án trên
B. Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong trình bày
C. Khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện
D. Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp không được lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục khi nào?
A. Nếu Ban Giám đốc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có dự kiến giải thể DN, ngừng sản xuất kinh doanh, thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động hoặc phá sản
B. Nếu Ban Giám đốc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có dự kiến giải thể DN, ngừng sản xuất kinh doanh, thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động hoặc phá sản và Nếu kết quả kinh doanh bị giảm sút và tình hình tài chính xấu đi sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đều sai
C. Nếu Ban Giám đốc xác nhận sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có dự kiến giải thể DN, ngừng sản xuất kinh doanh, thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động hoặc phá sản & Nếu kết quả kinh doanh bị giảm sút và tình hình tài chính xấu đi sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đều đúng
D. Nếu kết quả kinh doanh bị giảm sút và tình hình tài chính xấu đi sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Trong năm N, văn phòng công ty A trả tiền mua nguyên vật liệu của chi nhánh B. Luồng tiền phát sinh từ nghiệp vụ này thuộc hoạt động nào trên báo cáo LCTT theo PP trực tiếp của công ty A?
A. Hoạt động tài chính
B. Hoạt động kinh doanh
C. Hoạt động đầu tư
D. Không phát sinh luồng tiền
Lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp KHÔNG được ghi nhận là TSCĐVH của doanh nghiệp đó, bởi vì:
A. Cả 3 đáp án trên
B. Nó không phải là nguồn lực có thể xác định được
C. Nguyên giá của nó không đánh giá được một cách đáng tin cậy
D. Doanh nghiệp không thể kiểm soát được nguồn lực này
Công ty A mua lại quyền sử dụng đất của công ty B với mục đích nắm giữ chờ tăng giá trong thời gian 3 năm, quyền sử dụng đất này sẽ được ghi nhận là:
A. Hàng hóa bất động sản
B. Tất cả các câu đều sai
C. Bất động sản đầu tư
D. TSCĐ hữu hình
Công ty A ký hợp đồng thuê tài chính một tòa nhà thuộc sở hữu của công ty B, công ty A dùng tòa nhà này làm văn phòng cho thuê, tòa nhà sẽ được kế toán ghi nhận là:
A. Hàng hóa bất động sản
B. Bất động sản đầu tư
C. TSCĐ hữu hình
D. Bất động sản chủ sở hữu sử dụng
Các chi phí sau chi phí nào KHÔNG được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp?
A. Chi phí quản lý doanh nghiệp không liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng
B. Các chi phí không hợp lý như: nguyên liệu, vật liệu lãng phí sử dụng vượt quá mức bình thường
C. Chi phí đào tạo nhân viên để vận hành tài sản là công nghệ lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam
D. Cả 3 phương án trên đều đúng
Kế toán phải ghi giảm bất động sản đầu tư trong trường hợp nào sau đây
A. Tất cả các trường hợp
B. Chuyển đổi từ bất động sản đầu tư thành HTK hoặc bất động sản chủ sở hữu
C. Trả lại bất động sản đầu tư cho người cho thuê
D. Bán bất động sản đầu tư
Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình làm căn cứ tính khấu hao cần phải xem xét các yếu tố sau:
A. Thời gian kiểm soát tài sản, những hạn chế về mặt pháp lý và những hạn chế khác về quá trình sử dụng tài sản
B. Khả năng sử dụng dự tính của tài sản
C. Tất cả các yếu tố
D. Sự lạc hậu về kỹ thuật, công nghệ
Kế toán không được ghi nhận tài sản nào sau đây vào tài khoản bất động sản đầu tư
A. Bất động sản xây dựng để bán trong tương lai gần
B. Bất động sản được xây dựng cho bên thứ ba
C. Tất cả các TH đều sai
D. Bất động sản mua về để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường?
Việc chuyển từ bất động sản đầu tư thành BĐS đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng khi:
A. Bất động sản chủ sở hữu sử dụng chuyển thành BĐS đầu tư khi chủ sở hữu kết thúc sử dụng tài sản đó
B. BĐS đầu tư chuyển thành bất động sản chủ sở hữu sử dụng khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này
C. Hàng tồn kho chuyển thành BĐS đầu tư khi chủ sở hữu bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động
D. BĐS đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán
Trường hợp nào sau đây, doanh nghiệp KHÔNG được ghi nhận doanh thu bán hàng?
A. Tất cả các trường hợp
B. Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọng của
hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành
C. Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường
D. Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không
Một bất động sản đầu tư được được ghi nhận là tài sản khi thỏa mãn các điều kiện?
A. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy
B. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy
C. Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy
D. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai