Look at the following sentence: Thực ra chẳng có người Việt Nam nào muốn rời bỏ quê hương bản quán của mình để đi kiếm kế sinh nhai nơi đất khách quê người, nhưng không phải mọi người đều được hưởng thành quả của công cuộc đổi mới ngang nhau. Do mặt trái của kinh tế thị trường, số nông dân mất ruộng ngày càng nhiều thêm.
The main verb of the sentence “In fact, Ancon's dedication to languages is so strong that it goes into local schools and teaches children about the advantages of learning, something which has seen it become one of the "language champions" of the National Centre for Languages” is
English is the primary language of the press: more newspapers and books are written in English than in any other language, and no matter where in the world you are, you will find some of these books and newspapers available.
A. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của báo chí: sách báo được viết bằng tiếng Anh nhiều hơn bất kỳ một ngôn ngữ nào khác, và dù bạn đang ở đâu, bạn vẫn có thể đọc được vài cuốn sách và tờ báo bằng tiếng Anh.
B. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của báo chí: cuốn sách và báo được viết bằng tiếng Anh nhiều hơn bất kỳ tiếng nào khác, và dù bạn ở đâu, bạn vẫn có thể tìm thấy một số sách và báo loại này có sẵn.
C. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của báo chí: nhiều báo và sách được viết bằng tiếng Anh hơn bất kỳ ngôn ngữ nào khác, và dù bạn ở bất kỳ đâu, bạn vẫn có thể tìm thấy một số sách và báo này sẵn có.
D. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của báo chí: nhiều báo và sách được viết bằng tiếng Anh hơn bất kỳ ngôn ngữ nào khác, và dù bạn ở bất kỳ đâu, bạn vẫn có thể tìm thấy một số sách và báo này.
The subject of “Sau khi xem xét những vấn đề liên quan đến việc học ngoại ngữ ở Việt nam từ khía cạnh của người học và người dạy ” in the sentence “Sau khi xem xét những vấn đề liên quan đến việc học ngoại ngữ ở Việt nam từ khía cạnh của người học và người dạy, một vấn đề đã được các chuyên gia đưa ra” is
“ xem học một ngoại ngữ như một món quà” in the sentence “Nên xem học một ngoại ngữ như một món quà sau đó làm nên điều kì diệu bằng sự can đảm, quyết tâm của bản thân” should be translated as
A. Consider learning a foreign language a gift
B. consider learn a foreign language a gift
C. regard learning a foreign language is a present
The word “that” in the sentence “Nonindustrial farming or traditional agriculture that continues to intensify in less developed countries often involves the cultivation of fragile soils that are difficult to farm, such as drylands, highlands, and forests.” refers to
To meet the demand for food of increasing population, we increased the yield of crop plants per unit area of farmed land by intensive farming methods, such as the application of chemical fertiliser and the widespread use of pesticides.\
A. Để đáp ứng nhu cầu về lương thực khi dân số ngày càng gia tăng, chứng ta đã tăng sản lượng lương thực trên một dơn vị diện tích, áp dụng các biện pháp thâm canh, sử dụng phân hoá học và thuốc trừ sâu
B. Để đáp ứng nhu cầu về lương thực cho số dân ngày càng gia tăng, chúng ta đã tăng năng suất bằng việc áp dụng các biện pháp thâm canh, sử dụng rộng rãi phân hoá học và thuốc trừ sâu.
C. Để đáp ứng nhu cầu lương thực cho số dân ngày càng cao, chứng ta đã tăng năng suất bằng việc áp dụng các biện pháp canh tác chuyên sâu, sử dụng rộng rãi phân hoá học và thuốc trừ sâu.
D. Để đáp ứng nhu cầu về lương thực khi tăng dân số, chứng ta đã tăng sản lượng lương thực trên một dơn vị diện tích, áp dụng các biện pháp thâm canh, sử dụng phân hoá học và thuốc trừ sâu
Việc con người ngày càng mở rộng sự hiện diện của mình ở nơi mà dường như đang trở thành một hành tinh nhỏ bé đã tạo ra rât nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đối với mọi mặt của đời sống liên quan đến sức khoẻ, di cư và đô thị hoá, nhu cầu về nhà cửa và cung cấp thực phẩm, tiếp cận với nước sạch và nhiều vấn đề khác.
A. The more and more rapid expansion of the human appearance on what has increasingly come to seem a small planet, has serious ìnluence for nearly all aspects of life which relates to health , migrations and urbanization, demand for housing and food supplies, access to safe drinking water, and so much more.
B. The continuing, rapid expansion of the human footprint on what has increasingly come to seem a small planet, has serious effects for nearly all aspects of life relates to health , migrations and urbanization, demand for housing and food supplies, access to safe drinking water, and so many others more.
C. The continuing, rapid expansion of the human’s presence where seems to be a small planet, has serious implications for nearly all aspects of life which relates to health , migrations and urbanization, demand for housing and food supplies, access to safe drinking water, and so much more.
D. The continuing, rapid expansion of the human footprint on what has increasingly come to seem a small planet, has serious implications for nearly all aspects of life which relates to health , migrations and urbanization, demand for housing and food supplies, access to safe drinking water, and so much more.
The word “which” in the sentence “we know of cities in low-income nations which emit less than one tonne CO2-equivalent per person per year," says Satterthwaite.” refers to
The word “vì” in the sentence “Cần có những giải pháp hợp lý cho các vấn đề môi trường và khí hậu vì cuộc sống của chính chúng ta và thế hệ tương lai” should be translated as
The word “bao gồm” in the sentence “Khu vực Đông Nam Á thuộc khu vực châu Á, bao gồm các nước phía nam Trung quốc, phía đông Ấn độ, phía tây New Guinea và phía bắc nước Úc” should be translated as
The auxialary verb “did” in the sentence “Farther up the beach, fishermen prepare the thatched, circular boats that they row most evenings into the South China Sea, catching squid and prawns as their grandparents did before Vietnam won its independence from France in 1954” refers to
The valleys and villages around Sapa are home to a host of hill-tribe people who wander in to town to buy, sell and trade.
A. Thung lũng và những bản làng quanh thị trấn Sapa là nơi đồng bào dân tộc khi xuống núi, vào thị trấn thường lui tới để mua bán và trao đổi hàng hoá.
B. Thung lũng và những bản làng quanh thị trấn Sapa là nơi đồng bào dân tộc khi vào thị trấn thường đến để mua bán và trao đổi.
C. Thung lũng và những ngôi làng quanh thị trấn Sapa là nơi đồng bào dân tộc ở trên đồi cao, vào thị trấn để mua bán và trao đổi hàng hoá.
D. Thung lũng và những bản làng quanh Sapa là nơi những người ở các bộ lạc trên núi vào thị trấn mua bán và trao đổi hàng hoá.
Với sự phát triển của du lịch, Sapa đã trải qua một thời kỳ phục hưng. Đường xá đã được nâng cấp, nhiều đường phố đã được đặt tên, nhiều khách sạn mới đã mọc lên.
A. With the advent of tourism, Sapa has experienced a renaissance. Roads have been upgraded, many streets have been given names, countless new hotels have popped up.
B. With the advent of tourism, Sapa has been experienced a renaissance. Roads have been upleveled, many streets have been given names, countless new hotels have popped up.
C. With the advent of tourism, Sapa has experienced a renaissance. Roads have upgraded, many streets have names, countless new hotels have popped up.
D. With the advent of tourism, Sapa has experienced a renaissance. Bad roads have been upgraded, many streets named, countless new hotels have been popped up.
The word “like” in the sentence “And the central region’s best-known foods, like the noodle dish mi quang and the chicken-and-rice medley com ga, easily rival salty specialities from Hanoi and sweet ones from Ho Chi Minh City” is used to .
Read the following sentence: Sự tác động của việc giáo dục môi trường đối với nhận thức chung của cộng đồng là một yếu tố vô cùng quan trọng vì rằng giáo dục ý thức xây dựng một xã hội bền vững về môi trường là thực hiện một kiểu phát triển nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, đồng thời bảo vệ được nguồn tài nguyên của đất, gìn giữ được môi trường sống của con người trong môi trường xã hội.
Look at the following sentence: Thực ra chẳng có người Việt Nam nào muốn rời bỏ quê hương bản quán của mình để đi kiếm kế sinh nhai nơi đất khách quê người, nhưng không phải mọi người đều được hưởng thành quả của công cuộc đổi mới ngang nhau. Do mặt trái của kinh tế thị trường, số nông dân mất ruộng ngày càng nhiều thêm.
Look at the following sentence:Before the mid-twentieth century, it was generally believed that the atmosphere was so vast, the energy bound up in the global weather systems so great and the volume of water on the planet so enormous that the impact of human activities on the face of the planetwould be at most local and short-lives.
Choose the best translation for:
the energy bound up in the global weather systems so great
A. Nguồn năng lượng trên toàn cầu quá lớn
B. Năng lượng trong các thời tiết toàn cầu rất lớn
C. Năng lượng trong hệ thống khí hậu toan cầu rất lớn
Look at the following sentence: Cùng với những nỗ lực phát triển kinh tế-xã hội, vấn đề bảo vệ môi trường bền vững đang là đề tài bức xúc của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Choose the best translation for:
nỗ lực phát triển kinh tế-xã hội
A. The attempt to develop economy and society
B. The economic socio development efforts
C. The effort to develop economy and society
D. The socio-economic development efforts
DONATE
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn