Look at the following sentence:Before the mid-twentieth century, it was generally believed that the atmosphere was so vast, the energy bound up in the global weather systems so great and the volume of water on the planet so enormous that the impact of human activities on the face of the planetwould be at most local and short-lives.
Choose the best translation for:
the energy bound up in the global weather systems so great
A. Nguồn năng lượng trên toàn cầu quá lớn
B. Năng lượng trong các thời tiết toàn cầu rất lớn
C. Năng lượng trong hệ thống khí hậu toan cầu rất lớn
Look at the following sentence: Cùng với những nỗ lực phát triển kinh tế-xã hội, vấn đề bảo vệ môi trường bền vững đang là đề tài bức xúc của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Look at the following sentence: Sự tác động của việc giáo dục môi trường đối với nhận thức chung của cộng đồng là một yếu tố vô cùng quan trọng vì rằng giáo dục ý thức xây dựng một xã hội bền vững về môi trường là thực hiện một kiểu phát triển nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, đồng thời bảo vệ được nguồn tài nguyên của đất, gìn giữ được môi trường sống của con người trong môi trường xã hội.
The sentence “Đói nghèo có thể thấy trên tất cả các châu lục với những mức độ khác nhau. Đặc biệt ở các nước đang phát triển, sự đói nghèo của dân cư đang là một vấn đề rất cấp bách phải giải quyết với những chính sách thiết thực” should be translated as
A. Poverty can see in all continents at different levels. Specially, in developing countries, the population poverty is an urgent problem that must be addressed with practical policies.
B. Poverty can be seen in all continents at different levels. Especially, in developing countries, the population poverty is an urgent problem that must be addressed with practical policies.
C. Poverty can see on all continents at different levels. Especially, in developing countries, the population poverty is an urgent problem that must be addressed with practical policies.
D. Poverty can be seen in all continents at different levels. Especially, in developing countries, the population poverty is an urgent problem that must address with practical policies.
The idiom “in a nutshell” in the sentence “In a nutshell, farmers see opium cultivation as a way to secure their income and provide for the family," says Tom Kramer from the Transnational Institute, a Dutch organisation that has reported on the production and trade of drugs in south-east Asia” means
“With more than 1.2 billion 15- to 24-year-olds in the world, the United Nations realized that youth sport represents one of the most dynamic mechanisms in society for transforming dangerous and violent conflict situations because organized sport can engage youth of all races, genders and classes” ”should be best translated as
A. Với hơn 1,2 triệu người từ 15 đến 24 tuổi trên thế giới, Liên Hiệp Quốc đã thừa nhận rằng thể thao thiếu niên đại diện một trong những cơ chế năng động nhất trong xã hội để chuyển đổi các tình huống xung đột nguy hiểm và bạo lực vì thể thao có tổ chức có thể thu hút thanh niên của mọi chủng tộc, giới tính và tầng lớp xã hội.
B. Với hơn 1,2 triệu người từ 15 đến 24 tuổi trên thế giới, Liên Hiệp Quốc nhận thấy rằng thể thao thiếu niên là một trong những cơ chế năng động nhất trong xã hội để chuyển đổi các nguy cơ và các tình huống xung đột bạo lực vì thể thao có tổ chức có thể thu hút thanh niên của mọi chủng tộc, giới tính và tầng lớp xã hội.
C. Với hơn 1,2 triệu người từ 15 đến 24 tuổi trên thế giới, Liên Hiệp Quốc nhận thấy rằng các hoạt động thể thao thanh thiếu niên là một trong những cơ chế năng động nhất trong xã hội để chuyển đổi các tình huống xung đột nguy hiểm và bạo lực vì các hoạt động thể thao có tổ chức có thể thu hút thanh niên của mọi chủng tộc, giới tính và tầng lớp xã hội.
D. Với hơn 1,2 triệu người từ 15 đến 24 tuổi trên thế giới, Liên Hiệp Quốc nhận thấy rằng thể thao thanh niên chiếm một trong những cơ chế năng động nhất trong xã hội để chuyển đổi các tình huống xung đột nguy hiểm và bạo lực vì tổ chức các cuộc thi đấu thể thao có thể thu hút thanh niên của tất cả chủng tộc, giới tính và lớp học.
“Mô hình và sự ổn định của tăng trưởng kinh tế” in the sentence “ Mô hình và sự ổn định của tăng trưởng kinh tế cũng rất quan trọng” should be understood as
What is the main verb of the sentence “While the planet might hold over 11 billion people by the end of the century, our current level of knowledge does not allow us to predict whether such a large population is sustainable, simply because it has never happened before”?
The phrase “Sự thành công của các dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số” in the sentence “ Sự thành công của các dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của các tổ chức xã hội.” should be translated as
A. The success in ethnic minority supported projects
B. The successful ethnic minority support projects
C. The successful projects to support people minority
D. The success of projects to support ethnic minority
The sentence “Khu vực Đông Nam Á trong đó có Việt nam thu hút rất nhiều du khách quốc tế bởi nền văn hoá đa dạng và nhiều di sản thế giới” should be translated as
A. Southeast Asia, includes Vietnam, attracts many international visitors because of its diverse culture and many world heritages.
B.
Southeast Asia, comprising Vietnam, attracts many international visitors because of its diverse culture and many world heritages.
C. Southeast Asia, consisting of Vietnam, attracts many international visitors because of its diverse culture and many world heritages.
D. Southeast Asia, included Vietnam, attracts many international visitors because of its diverse culture and many world heritages.
Look at the following sentence : Cùng với những nỗ lực phát triển kinh tế-xã hội, vấn đề bảo vệ môi trường bền vững đang là đề tài bức xúc của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Look at the following sentence: Sự tác động của việc giáo dục môi trường đối với nhận thức chung của cộng đồng là một yếu tố vô cùng quan trọng vì rằng giáo dục ý thức xây dựng một xã hội bền vững về môi trường là thực hiện một kiểu phát triển nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, đồng thời bảo vệ được nguồn tài nguyên của đất, gìn giữ được môi trường sống của con người trong môi trường xã hội.
Look at the following sentence: Thực ra chẳng có người Việt Nam nào muốn rời bỏ quê hương bản quán của mình để đi kiếm kế sinh nhai nơi đất khách quê người, nhưng không phải mọi người đều được hưởng thành quả của công cuộc đổi mới ngang nhau. Do mặt trái của kinh tế thị trường, số nông dân mất ruộng ngày càng nhiều thêm.
The main verb of the sentence “In fact, Ancon's dedication to languages is so strong that it goes into local schools and teaches children about the advantages of learning, something which has seen it become one of the "language champions" of the National Centre for Languages” is
English is the primary language of the press: more newspapers and books are written in English than in any other language, and no matter where in the world you are, you will find some of these books and newspapers available.
A. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của báo chí: sách báo được viết bằng tiếng Anh nhiều hơn bất kỳ một ngôn ngữ nào khác, và dù bạn đang ở đâu, bạn vẫn có thể đọc được vài cuốn sách và tờ báo bằng tiếng Anh.
B. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của báo chí: cuốn sách và báo được viết bằng tiếng Anh nhiều hơn bất kỳ tiếng nào khác, và dù bạn ở đâu, bạn vẫn có thể tìm thấy một số sách và báo loại này có sẵn.
C. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của báo chí: nhiều báo và sách được viết bằng tiếng Anh hơn bất kỳ ngôn ngữ nào khác, và dù bạn ở bất kỳ đâu, bạn vẫn có thể tìm thấy một số sách và báo này sẵn có.
D. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của báo chí: nhiều báo và sách được viết bằng tiếng Anh hơn bất kỳ ngôn ngữ nào khác, và dù bạn ở bất kỳ đâu, bạn vẫn có thể tìm thấy một số sách và báo này.
The subject of “Sau khi xem xét những vấn đề liên quan đến việc học ngoại ngữ ở Việt nam từ khía cạnh của người học và người dạy ” in the sentence “Sau khi xem xét những vấn đề liên quan đến việc học ngoại ngữ ở Việt nam từ khía cạnh của người học và người dạy, một vấn đề đã được các chuyên gia đưa ra” is
“ xem học một ngoại ngữ như một món quà” in the sentence “Nên xem học một ngoại ngữ như một món quà sau đó làm nên điều kì diệu bằng sự can đảm, quyết tâm của bản thân” should be translated as
A. Consider learning a foreign language a gift
B. consider learn a foreign language a gift
C. regard learning a foreign language is a present
“The number” in the sentence “It is not the number of people on the planet that is the issue – but the number of consumers and the scale and nature of their consumption” means
A. Số lượng
B. Một số
C. Rất ít
D.
E. Nhiều
DONATE
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn