- Câu hỏi 123214:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Sản phẩm dở dang đầu kỳ là 200.000; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 10 sản phẩm dở dang cuối kỳ (tính theo chi phí NVL chính trực tiếp).
A. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là: 460.000
B. Không có đáp án đúng
C. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là: 400.000
D. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là: 480.000
- Câu hỏi 44913:
Doanh nghiệp sản xuất trích khấu hao TSCĐ trong kỳ là 8 0trđ, trong đó: của bộ phận sản xuất là 30trđ, của bộ phận bán hàng là 20trđ, còn lại là của bộ phận quản lý doanh nghiệp. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Nợ TK 627: 30.000
Nợ TK 641: 20.000
Nợ TK 642: 30.000
Có TK 214: 80.000
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 154: 30.000
Nợ TK 6421: 20.000
Nợ TK 6422: 30.000
Có TK 214: 80.000
D. Nợ TK 154: 30.000
Nợ TK 6422: 50.000
Có TK 214: 80.000
- Câu hỏi 567712:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho hàng hóa đi góp vốn liên doanh, trị giá xuất kho là 700.000, giá bán là 1.000.000, chưa gồm 10% thuế GTGT, giá trị được chấp nhận 950.000.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 228: 1.000.000
B. Kế toán ghi:
Nợ TK 228: 700.000
C. Không có đáp án đúng
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 228: 950.000
- Câu hỏi 567719:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Mua và nhập kho 1.000 kg hàng hóa, đơn giá 990/kg, kèm theo bao bì là 9.900, các giá đã gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 153: 9.000
Nợ TK 133: 900
Có TK 331: 9.900
B. Cả A và B
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 900.000
Nợ TK 133: 90.000
Có TK 331: 990.000
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 909.000
Nợ TK 133: 90.900
Có TK 331: 999.900
- Câu hỏi 567736:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho 50 thành phẩm bán trực tiếp, đơn giá bán là 8.000, chưa gồm 10% thuế GTGT. Thu bằng chuyển khoản sau khi trừ số tiền khách hàng đã trả trước là 200.000.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 131: 200.000
Nợ TK 112: 240.000
Có TK 511: 400.000
Có TK 33311: 40.000
B. Không có đáp án đúng
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 131: 440.000
Có TK 511: 400.000
Có TK 33311: 40.000
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 112: 440.000
Có TK 511: 400.000
Có TK 33311: 40.000
- Câu hỏi 567750:
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá trị của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho bao gồm:
A. Chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn
B. Giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn
C. Các đáp án đều đúng
D. Chi phí cho nhân viên mua hàng
- Câu hỏi 567753:
Công ty Giày TĐ (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 1.000 hộp keo dính với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% phải trả là 100.000.000đ. Khi nhập kho phát hiện thừa 50 hộp. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Nợ TK 152: 100.000
B. Nợ TK 152: 105.000
C. Không có đáp án đúng
D. Nợ TK 153: 105.000
- Câu hỏi 567759:
Công ty may 20 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 1.000m vải với giá mua là 330.000.000đ. Chi phí vận chuyển là 1.100.000đ. Do mua nhiều nên được người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 2%. Các giá đã bao gồm thuế GTGT 10% Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Nợ TK 153: 295.000
B. Nợ TK 152: 295.000
C. Không có đáp án đúng
D. Nợ TK 152: 301.000
- Câu hỏi 567764:
Khi tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, giá trị của nguyên vật liệu sẽ:
A. Cả 2 đáp án A&B đều đúng
B. Tính hết vào giá trị của sản phẩm mới
C. Tính dần vào giá trị của sản phẩm mới
bằng phương pháp phân bổ giá trị
D. Không có đáp án đúng
- Câu hỏi 567774:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 300.000; Nhân viên QL phân xưởng là 80.000; Nhân viên bán hàng là 160.000; Nhân viên quản lý DN là 180.000. Khi trích BHYT, Kế toán ghi:
A. Nợ TK 622: 9.000
Nợ TK 627: 2.400
Nợ TK 641: 4.800
Nợ TK 642: 5.400
Có TK 3383: 21.600
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 154: 21.600
Nợ TK 334: 10.800
Có TK 3383: 32.400
D. Nợ TK 334: 10.800
Có TK 3383: 10.800