Doanh nghiệp May 30 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) sửa chữa thường xuyên máy Cắt, chi phí sửa chữa bao gồm: Xuất kho phụ tùng thay thế: 24.000.000đ; Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế: 20.000.000đ (thuế GTGT 10%). Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Không có đáp án đúng
B. Nợ TK 627: 44.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 153: 24.000 Có TK 331: 22.000
C. Nợ TK 154: 44.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 152: 24.000 Có TK 331: 22.000
D. Nợ TK 154: 44.000 Nợ TK 133: 2.000 Có TK 153: 24.000 Có TK 331: 22.000
Công ty Giày TĐ (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 100 chiếc kéo với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% phải trả là 50.000.000đ.Khi nhập kho phát hiện thừa 10 chiếc. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Thu tiền hàng bằng TGNH từ đại lý sau khi trừ hoa hồng đại lý 5% tính theo doanh thu. Trị giá xuất kho thành phẩm gửi đại lý là 500.000, giá bán là 750.000. Các giá chưa gồm 10% thuế GTGT.
A. Cả A&B&C
B. Kế toán ghi: Nợ TK 641: 37.500 Nợ TK 133: 3.750 Nợ TK 112: 783.750 Có TK 131: 825.000
C. Kế toán ghi: Nợ TK 131: 825.000 Có TK 511: 750.000 Có TK 33311: 75.000
D. Kế toán ghi: Nợ TK 632: 500.000 Có TK 157: 500.000
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho thành phẩm tiêu dùng ở bộ phận bán hàng, trị giá xuất kho là 20.000, giá bán là 30.000, chưa gồm 10% thuế GTGT.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 6421: 33.000 Có TK 511: 30.000 Có TK 33311: 3.000
B. Kế toán ghi: Nợ TK 6421: 20.000 Có TK 155: 20.000
C. Cả B&C
D. Kế toán ghi: Nợ TK 632: 20.000 Có TK 155: 20.000
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho hàng hóa đi góp vốn liên doanh, trị giá xuất kho là 700.000, giá bán là 1.000.000, chưa gồm 10% thuế GTGT, giá trị được chấp nhận 950.000.
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%.
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.400.000; Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%; Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho là 200.000.
A. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.533.333 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 2.733.333
B. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 3.080.000 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 3.280.000
C. Kế toán ghi: Nợ TK 155: 2.760.000 Nợ TK 152: 200.000 Có TK 154: 2.960.000
D. Không có đáp án đúng
DONATE
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn