- Câu hỏi 567717:
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
A. Không có đáp án đúng
B. Cả A và B đều đúng
C. Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
D. Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
- Câu hỏi 567721:
Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác
A. Được ghi nhận trên tài khoản: 511
B. Được ghi nhận trên tài khoản: 515
C. Được ghi nhận trên tài khoản: 711
D. Không có đáp án đúng
- Câu hỏi 567727:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp, trị giá xuất kho là 200.000, giá bán là 300.000, chưa gồm 10% thuế GTGT. Chưa thu tiền.
A. Không có đáp án đúng
B. Kế toán ghi:
Nợ TK 632: 200.000
Có TK 155: 200.000
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 131: 330.000
Có TK 511: 300.000
Có TK 33311: 30.000
D. Cả A&B
- Câu hỏi 567728:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 700 kg hàng hóa, trị giá 631.400, đã gồm 10% thuế GTGT, được người bán bớt giá 10/kg trên giá chưa thuế GTGT, chi phí vận chuyển là 7.700, gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 1562: 7.000
Nợ TK 133: 700
Có TK 331: 7.700
B. Kế toán ghi:
Nợ TK 331: 7.700
Có TK 133: 700
Có TK 1561: 7.000
C. Không có đáp án đúng
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 574.000
Nợ TK 133: 57.400
Có TK 331: 631.400
- Câu hỏi 567744:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp, trị giá xuất kho là 200.000, giá bán là 300.000, chưa gồm 10% thuế GTGT. Thu bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1%.
A. Không có đáp án đúng
B. Nợ TK 112: 326.700
Có TK 511: 297.000
Có TK 33311: 29.700
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 635: 3.000
Nợ TK 112: 327.000
Có TK 511: 300.000
Có TK 33311: 30.000
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 635: 3.300
Nợ TK 112: 326.700
Có TK 511: 300.000
Có TK 33311: 30.000
- Câu hỏi 567753:
Công ty Giày TĐ (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 1.000 hộp keo dính với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% phải trả là 100.000.000đ. Khi nhập kho phát hiện thừa 50 hộp. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Nợ TK 152: 100.000
B. Nợ TK 152: 105.000
C. Không có đáp án đúng
D. Nợ TK 153: 105.000
- Câu hỏi 567765:
Công ty may 20 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 100 chiếc kéo với giá mua bao gồm thuế GTGT 10% là 33.000.000đ. Do mua nhiều nên được người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 2%. Kế toán xác định giá nhập kho của kéo là: (ĐVT: 1000đ):
A. 660
B. 32.340
C. 29.400
D. 600
- Câu hỏi 567772:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%; Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho là 100.000.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.460.000
Nợ TK 152: 300.000
Có TK 154: 2.760.000
B. Không có đáp án đúng
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.393.333
Nợ TK 152: 300.000
Có TK 154: 2.693.333
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.900.000
Nợ TK 152: 300.000
Có TK 154: 3.200.000
- Câu hỏi 567774:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 300.000; Nhân viên QL phân xưởng là 80.000; Nhân viên bán hàng là 160.000; Nhân viên quản lý DN là 180.000. Khi trích BHYT, Kế toán ghi:
A. Nợ TK 622: 9.000
Nợ TK 627: 2.400
Nợ TK 641: 4.800
Nợ TK 642: 5.400
Có TK 3383: 21.600
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 154: 21.600
Nợ TK 334: 10.800
Có TK 3383: 32.400
D. Nợ TK 334: 10.800
Có TK 3383: 10.800
- Câu hỏi 567778:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 2.000.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000, Kế toán:
A. Đáp án A hoặc B
B. Phải ghi bút toán kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 154: 3.400.000
Có TK 621: 2.000.000
Có TK 622: 600.000
Có TK 627: 800.000
C. Không phải ghi bút toán kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
D. Không có đáp án đúng