- Câu hỏi 567718:
Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung được kế toán ghi:
A. Nợ TK 3334
Có TK 821
B. Nợ TK 642
Có TK 3334
C. Nợ TK 821
Có TK 3334
D. Không có đáp án đúng
- Câu hỏi 567720:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Thu tiền hàng bằng TGNH từ đại lý sau khi trừ hoa hồng đại lý 5% tính theo doanh thu. Trị giá xuất kho thành phẩm gửi đại lý là 500.000, giá bán là 750.000. Các giá chưa gồm 10% thuế GTGT.
A. Cả A&B&C
B. Kế toán ghi:
Nợ TK 641: 37.500
Nợ TK 133: 3.750
Nợ TK 112: 783.750
Có TK 131: 825.000
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 131: 825.000
Có TK 511: 750.000
Có TK 33311: 75.000
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 632: 500.000
Có TK 157: 500.000
- Câu hỏi 567724:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được kế toán ghi:
A. Nợ TK 3334
Có TK 821
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 642
Có TK 3334
D. Nợ TK 821
Có TK 3334
- Câu hỏi 567732:
Cuối năm N, doanh nghiệp có tài liệu (trđ): Tổng phát sinh Có TK 511 là 2.000; Tổng phát sinh Có TK 711 là 400; Tổng phát sinh Có TK 515 là 100; Tổng phát sinh Nợ TK 632 là 1.200; Tổng phát sinh Nợ TK 635 là 80; Tổng phát sinh Nợ TK 642 là 300; Tổng phát sinh Nợ TK 811 là 420; Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp là 80.
A. Kết quả hoạt động kinh doanh của năm N là 420 trđ
B. Kết quả hoạt động kinh doanh của năm N là 380 trđ
C. Không có đáp án đúng
D. Kết quả hoạt động kinh doanh của năm N là 460 trđ
- Câu hỏi 567735:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Nhập kho 1.000 kg hàng hóa mua đi đường, hóa đơn đã nhận từ kỳ trước với đơn giá 990/kg, chi phí vận chuyển là 6.600, các giá đã gồm 10% thuế GTGT. Chưa thanh toán.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 6.000
Nợ TK 133: 600
Có TK 331: 6.600
B. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 900.000
Có TK 151: 900.000
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 906.000
Nợ TK 133: 90.600
Có TK 331: 996.600
D. Cả A và B
- Câu hỏi 567743:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ) có: Giá vốn hàng bán là 1.200.000, doanh thu bán hàng là 150% giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh là 15% doanh thu, chiết khấu thương mại là 3% doanh thu, chiết khấu thanh toán cho khách hàng là 1% doanh thu.
A. Không có đáp án đúng
B. Kết quả tiêu thụ là 258.000
C. Kết quả tiêu thụ là 600.000
D. Kết quả tiêu thụ là 276.000
- Câu hỏi 567756:
Doanh nghiệp sản xuất (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 10 tủ tài liệu có đơn giá 7trđ/chiếc, chưa có thuế GTGT 10%, trả bằng chuyển khoản. Dùng ngay cho bộ phận quản lý sản xuất là 3 chiếc, cho bộ phận bán hàng 3 chiếc, cho phòng kế toán số còn lại. Phân bổ chi phí cho 2 kỳ. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Nợ TK 627: 21.000
Nợ TK 641: 21.000
Nợ TK 642: 28.000
Nợ TK 133: 7.000
Có TK 112: 77.000
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 154: 21.000
Nợ TK 6421: 21.000
Nợ TK 6422: 28.000
Nợ TK 133: 7.000
Có TK 112: 77.000
D. Nợ TK 242: 35.000
Nợ TK 154: 10.500
Nợ TK 6421: 10.500
Nợ TK 6422: 14.000
Nợ TK 133: 7.000
Có TK 112: 77.000
- Câu hỏi 567763:
Doanh nghiệp thương mại (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) sửa chữa đột xuất 1 máy nâng hàng đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, chi phí sửa chữa thuê ngoài phải trả chưa thuế là 72trđ, chưa có thuế GTGT 10%. Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 2 năm, bắt đầu từ tháng này. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Đáp án A và Nợ TK 641: 3.000
Nợ TK 242: 69.000
Có TK 2413: 72.000
B. Không có đáp án đúng
C. Đáp án A và
Nợ TK 6421: 3.000
Nợ TK 242: 69.000
Có TK 2413: 72.000
D. Nợ TK 2413: 72.000
Nợ TK 133: 7.200
Có TK 331: 79.200
- Câu hỏi 567769:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%.
A. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là: 1.006.667
B. Không có đáp án đúng
C. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là: 700.000
D. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là: 940.000
- Câu hỏi 567772:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%; Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho là 100.000.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.460.000
Nợ TK 152: 300.000
Có TK 154: 2.760.000
B. Không có đáp án đúng
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.393.333
Nợ TK 152: 300.000
Có TK 154: 2.693.333
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.900.000
Nợ TK 152: 300.000
Có TK 154: 3.200.000