A. Trường hợp thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng hiện vật:
Nợ TK 152, 156, 211,…: Giá trị thu hồi bằng hiện vật theo giá trị hợp lý.
Nợ TK 635: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn > giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi, hoặc
Có TK 515: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn < giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi.
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá gốc các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
B. Trường hợp thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng hiện vật:
Nợ TK 152, 156, 211,…: Giá trị thu hồi bằng hiện vật theo giá trị hợp lý.
Nợ TK 635: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn > giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá gốc các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
C. Trường hợp thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng hiện vật:
Nợ TK 152, 156, 211,…: Giá trị thu hồi bằng hiện vật theo giá trị hợp lý.
Nợ TK 635: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn < giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi, hoặc
Có TK 515: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn > giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi.
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá gốc các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.
D. Trường hợp thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bằng hiện vật:
Nợ TK 152, 156, 211,…: Giá trị thu hồi bằng hiện vật theo giá trị hợp lý.
Có TK 515: Phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn < giá trị hợp lý của tài sản đã thu hồi.
Có TK 128 (chi tiết từng loại): Giá gốc các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ) đã thu hồi.