Doanh nghiệp mua vật liệu, tiền hàng đã ứng trước cho người bán bằng ngoại tệ. Vật liệu nhập kho sẽ được ghi nhận theo:
A. Tỉ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
B. Tỉ giá thực tế tại thời điểm nhận vật liệu
C. Tỉ giá ghi sổ thực tế đích danh
D. Tỉ giá giao dịch thực tế ngày ứng trước
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào:
A. Chi phí hoặc thu nhập khác
B. Bên Nợ hay bên Có của TK Chênh lệch tỷ giá hối đoái (413)
C. Không có phương án đúng
D. Chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính
Khi thanh toán bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, kê toán ghi:
A. Nợ TK 336/Có TK liên quan (131,1388)
B. Nợ TK 1368/Có TK liên quan (111,112,152,…)
C. Nợ TK liên quan (111,112,152,…)/Có TK 336
D. Nợ TK 336/Có TK 1368
Số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp cho NSNN, phần chênh lệch nộp thừa ghi:
A. Nợ TK 8211/Có TK 3334
B. Nợ TK 3334/Có TK 8211
C. Nợ TK 3334/Có TK 711
D. Tất cả phương án đều sai
Các chi phí liên quan đến việc phát hành trái phiếu nếu nhỏ được kế toán tập hợp vào bên Nợ tài khoản:
Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ, kế toán ghi:
A. Nợ TK 33312/Có TK 133
B. Nợ TK 133/Có TK 331
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Nợ TK 133/Có TK 33312
Tài khoản 242 - Chi phí trả trước được sử dụng để phản ánh nội dung gì?
A. Các khoản dự phòng.
B. Chi phí chờ phân bổ.
.
C. Chi phí trích trước
D. Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 131“Phải thu của khách hàng” có số dư:
A. Đồng thời cả hai bên Nợ, Có
B. Bên Nợ
C. Bên Có
D. Bên Nợ Hoặc bên Có
Để phản ánh thuế GTGT được khấu trừ khi mua vật tư, hàng hóa kế toán sử dụng tài khoản nào sau đây?
A. Tài khoản 133.
B. Tài khoản 331
C. Tài khoản 131.
D. Tài khoản 333.
Tạm ứng là khoản tiền:
A. Tất cả các phương án đều sai
B. DN ứng trước cho người bán
C. Người mua ứng trước cho doanh nghiệp để mua hàng
D. DN ứng trước cho công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ nhất định
Trường hợp thế chấp bằng giấy tờ (giấy chứng nhận sở hữu nhà đất, tài sản), kế toán ghi:
A. Bên Nợ TK Kí quỹ, kí cược
B. Theo dõi trên sổ chi tiết mà không phản ánh vào tài khoản kí quỹ, kí cược.
C. Bên Nợ TK Nhận kí quỹ, kí cược
D. Bên Có TK Kí quỹ, kí cược
Khi dùng số tiền đã kí quỹ, kí cược cho đơn vị khác thanh toán tiền mua vật tư, tài sản, kế toán ghi:
A. Bên Nợ TK Kí quỹ, kí cược(TK 244)
B. Bên Có TK Nhận kí quỹ, kí cược (TK344)
C. Bên Có TK Kí quỹ, kí cược (TK 244)
D. Bên Nợ TK Nhận kí quỹ, kí cược (TK344)
Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi vào bên nợ TK nào sau đây ?
A. TK 632
B. TK 811
C. TK 642
D. TK 641
TK 138 “Phải thu khác” bao gồm:
A. TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý” và TK 1388 “Phải thu khác”
B. TK 1381 “Phải thu ngắn hạn khác” và TK 1382 “Phải thu dài hạn khác”
C. TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK 1385 “Phải thu về cổ phần hóa” và TK 1388 “Phải thu khác”
D. Tất cả phương án đều sai
Nội dung nà sau đây KHÔNG phải là khoản phải thu?
A. Các khoản phải thu nội bộ
B. Các khoản phải thu khác
C. Khoản tiền lãi từ ngân hàng sẽ nhận được trong tháng tới
D. Các khoản phải thu của khách hàng
Để định khoản các nhà đầu tư (Cổ đông góp vốn) đang nợ tiền, kế toán sử dụng tài khoản nào?
A. Tài khoản 331.
B. Tài khoản 136.
C. Tài khoản 138.
D. Tài khoản 133.
Các khoản nợ phải thu:
A. Không phải là tài sản của doanh nghiệp vì tài sản của doanh nghiệp thì ở tại doanh nghiệp
B. Là tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đơn vị khác đang sử dụng
C. Không phải là tài sản doanh nghiệp
D. Không chắc chắn là tài sản của doanh nghiệp
Quan hệ phân phối vốn kinh doanh nội bộ là quan hệ:
A. Cấp trên giao vốn hay thu hồi vốn kinh doanh từ cấp dưới
B. Bao gồm tất cả các trường hợp trên
C. Cấp trên nhận vốn kinh doanh do cấp dưới nộp lên
D. Cấp dưới nộp vốn kinh doanh cho cấp trên
Để định khoản các khoản các doanh nghiệp trong cùng tập đoàn đang nợ tiền, kế toán sử dụng tài khoản nào?
A. Tài khoản 331.
B. Tài khoản 131.
C. Tài khoản 136
D. Tài khoản 133.
Khi giao vốn kinh doanh cho cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên phản ánh số vốn bàn giao cho cấp dưới vào:
A. Bên Nợ TK 336
B. Bên Có TK 411
C. Bên Nợ TK 136(1361)
D. Bên Nợ TK 136 (1368)