Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu
A. Bao gồm cả thuế GTGT phải nộp
B. Không bao gồm thuế GTGT
C. Bao gồm cả thuế GTGT được khấu trừ
D. Tất cả các phương án đều sai
Khi lập bảng cân đối kế toán, số dư Có của tài khoản 229 “Dự phòng tổn thất tài sản”:
A. Tất cả các phương án đều sai
B. A hoặc B tùy từng trường hợp
C. Luôn phản ánh bên phần TÀI SẢN
D. Luôn phản ánh bên phần NGUỒN VỐN
Khi lập và trình bày BCTC phải đảm bảo các nguyên tắc:
A. Bù trừ và có thể so sánh.
B. Nhất quán, trọng yếu và tập hợp.
C. Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích.
D. Tất cả phương án đều đúng.
Cuối năm, sau khi xác định số thuế thu nhập doanh chính thức phải nộp, nếu số chính thức phải nộp lớn hơn số tạm nộp trong năm, số thuế nộp thiếu được kế toán ghi:
A. Nợ TK 8211/ Có TK 111, 112
B. Nợ TK 8211/ Có TK 911
C. Nợ TK 8211/ Có TK 3334
D. Nợ TK 3334/ Có TK 8211
Cuối kỳ, khi xác định kết quả kinh doanh kế toán kết chuyển chi phí của các hoạt động:
A. Nợ TK 911/ Có TK 632, 641, 642, 635, 811
B. Nợ TK 632, 641, 642, 625, 811/ Có TK 911
C. Nợ TK 511/ Có TK 632, 641, 642, 635, 811
D. Nợ TK 632, 641, 642, 635, 811/ Có TK 511
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản
A. Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng
B. Chênh lệch tạm thời được khấu trừ
C. Tất cả các phương án
D. Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là:
A. Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ của doanh nghiệp trong năm hiện hành
B. Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập của doanh nghiệp trong năm hiện hành.
C. Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai
D. Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong năm hiện tại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ của doanh nghiệp trong năm tương lai
Xác định câu đúng nhất?
A. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 410 “Vốn chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng
B. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng
C. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 410 “Vốn chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng
D. Khi xác định mức dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, số vốn góp và số vốn chủ sở hữu được xác định dựa vào Bảng cân đối kế toán như sau:
- Tổng số vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” và mã số 412 “Thặng dư vốn cổ phần”;
- Tổng số vốn chủ sở hữu thực có: Dựa vào chỉ tiêu có mã số 411 “Vốn góp của chủ sở hữu” trước thời điểm trích lập dự phòng
Xác định câu đúng nhất?
A. Quỹ đầu tư phát triển: được sử dụng cho các mục đích bù lỗ cho hoạt động kinh doanh, chia thưởng cho người lao động
B. Quỹ đầu tư phát triển: được sử dụng cho các mục đích mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư theo chiều sâu, mua sắm, xây dựng tài sản cố định, cải tiến và đổi mới dây chuyền sản xuất, chi phúc lợi cho người lao động
C. Quỹ đầu tư phát triển: được sử dụng cho các mục đích mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư theo chiều sâu, mua sắm, xây dựng tài sản cố định, chia thưởng cho người lao động
D. Quỹ đầu tư phát triển: được sử dụng cho các mục đích mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư theo chiều sâu, mua sắm, xây dựng tài sản cố định, cải tiến và đổi mới dây chuyền sản xuất, đổi mới công nghệ, bổ sung vốn kinh doanh.
Một doanh nghiệp có thông tin trên BCTC năm N là: Vốn CSH 700 triệu (vốn góp của các cổ đông), nợ phải trả 500 triệu. Cuối năm N+1, tổng tài sản của doanh nghiệp là 1500 triệu đồng, số nợ mới tăng thêm là 400 triệu, số nợ cũ đã trả là 300 triệu. Vậy vốn chủ sở hữu và nợ phải trả trên báo cáo tài chính năm N+1 là bao nhiêu?
A. VCSH: 1500 triệu – nợ phải trả 400 triệu
B. VCSH: 600 triệu – nợ phải trả 800 triệu
C. VCSH: 900 triệu – nợ phải trả 600 triệu
D. VCSH: 700 triệu – nợ phải trả 800 triệu
Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (mã số 20), có thể nhận giá trị:
A. Phụ thuộc vào phương pháp lập của doanh nghiệp là trực tiếp hay gián tiếp
B. Âm hoặc dương
C. Âm
D. Dương
Phần I: “Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh” có thể được lập theo phương pháp:
A. Phương pháp gián tiếp
B. Tất cả các phương án trên đều sai
C. Phương pháp trực tiếp
D. Phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp tùy thuộc vào doanh nghiệp lựa chọn
Trên báo cáo kết quả kinh doanh các khoản giảm trừ doanh thu (chỉ tiêu 02) gồm:
A. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo
B. Tất cả các đáp án trên đều đúng
C. Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo
D. Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác trong kỳ báo cáo
Tại một doanh nghiệp sản xuất có dành một khoản vốn để đầu tư chứng khoán, hoạt động này được phân loại là:
A. Hoạt động khác
B. Không thuộc hoạt động nào
C. Họạt động sản xuất, kinh doanh
D. Hoạt động đầu tư tài chính
Khi tính kết quả kinh doanh của doanh nghiêp, các khoản chi phí tổ chức đại hội cổ đông được tính vào:
A. Chi phí khác
B. Chi phí bán hàng
C. Chi phí tài chính
D. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp tạm nộp thuế cho ngân sách nhà nước, kế toán ghi:
A. Nợ TK 8211/ Có TK 111, 112
B. Nợ TK 911/Có TK 111, 112
C. Nợ TK 642/Có TK 111, 112
D. Nợ TK 3334/Có TK 111, 112
Tại một công ty có các tình hình sau (đơn vị: 1.000đ)
- Thu thanh lý tài sản cố định: 25.000
- Chi phí thanh lý tài sản 4.000, giá trị còn lại của tài sản 10.000
- Nộp tiền phạt do nộp chậm báo cáo thuế: 2.000
- Thu tiền lãi cho vay ngắn hạn 3.000
Kế toán xác định kết quả hoạt động khác kỳ này là:
A. 22.000
B. 12.000
C. 19.000
D. 9.000
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” có kết cấu:
A. Bên Nợ phản ánh các khoản chi phí, bên Có phản ánh các khoản doanh thu, thu nhập; Số dư bên có phản ánh lợi nhuận thu được
B. Bên Nợ phản ánh các khoản chi phí và kết chuyển lợi nhuận thu được, bên Có phản ánh các khoản doanh thu, thu nhập và kết chuyển lỗ; Không có số dư
C. Bên nợ phản ánh các khoản doanh thu, thu nhập; Bên có phản ánh các khoản chi phí, không có số dư
D. Bên Nợ phản ánh các khoản chi phí, bên Có phản ánh các khoản doanh thu, thu nhập; Số dư bên có phản ánh lợi nhuận thu được hoặc số dư bên nợ phản lỗ phải chịu
Hàng quý, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp cho ngân sách kế toán ghi:
A. Nợ TK 8211/Có TK 3334
B. Nợ TK 8211/Có TK 911
C. Nợ TK 3334/Có TK 111, 112
D. Nợ TK 8211/ Có TK 111, 112
Xác định câu đúng nhất?
A. Hoạt động khác là những hoạt động hay sự kiện không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện
B. Hoạt động khác là những hoạt động hay sự kiện diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện và cả những hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành ngoài hoạt động sản xuất - kinh doanh và hoạt động tài chính
C. Hoạt động khác là những hoạt động hay sự kiện diễn ra không thường xuyên và cả những hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành ngoài hoạt động sản xuất - kinh doanh và hoạt động tài chính
D. Hoạt động khác là những hoạt động hay sự kiện diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước