A. Đối với trái phiếu hưởng lãi sau, khi đến hạn thanh toán, kế toán phản ánh số gốc và lãi của trái phiếu:
Nợ các TK liên quan (111, 112,...): Số tiền gốc và lãi của trái phiếu hưởng lãi sau khi đến hạn thanh toán đã nhận.
Có TK 128 (1282): Giá gốc của trái phiếu hưởng lãi sau nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu hồi.
Có TK 515: Số lãi được hưởng.
B. Đối với trái phiếu hưởng lãi sau, khi đến hạn thanh toán, kế toán phản ánh số gốc và lãi của trái phiếu:
Nợ các TK liên quan (111, 112,...): Số tiền gốc và lãi của trái phiếu hưởng lãi sau khi đến hạn thanh toán đã nhận.
Có TK 128 (1282): Giá gốc của trái phiếu hưởng lãi sau nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu hồi.
Có TK 138 (1388): Tổng số lãi được hưởng
C. Đối với trái phiếu hưởng lãi sau, khi đến hạn thanh toán, kế toán phản ánh số gốc và lãi của trái phiếu:
Nợ các TK liên quan (111, 112,...): Số tiền gốc và lãi của trái phiếu hưởng lãi sau khi đến hạn thanh toán đã nhận.
Có TK 128 (1282): Giá gốc của trái phiếu hưởng lãi sau nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu hồi.
Có TK 338 (3387): Tổng số lãi lũy kế của các kỳ trước.
Có TK 515: Số lãi được hưởng của kỳ đáo hạn
D. Đối với trái phiếu hưởng lãi sau, khi đến hạn thanh toán, kế toán phản ánh số gốc và lãi của trái phiếu:
Nợ các TK liên quan (111, 112,...): Số tiền gốc và lãi của trái phiếu hưởng lãi sau khi đến hạn thanh toán đã nhận.
Có TK 128 (1282): Giá gốc của trái phiếu hưởng lãi sau nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu hồi.
Có TK 138 (1388): Tổng số lãi lũy kế của các kỳ trước.
Có TK 515: Số lãi được hưởng của kỳ đáo hạn