Giả sử hệ thống NHTM phải duy trì tỷ lệ dữ trữ bắt buộc ở mức 10% và một ngân hàng thành viên nhận được khoản tiền gửi dưới dạng tiền mặt là 1000 triệu đồng. Lượng tiền tối đa mà hệ thống NHTM đó có thể tạo thêm ra là?
A. 10000
B. 1100
C. 9000
D. 90
Trên thị trường tài chính, chủ thể đi vay bao gồm:
A. Các công ty và chính phủ
B. Các công ty
C. Các hãng kinh doanh, chính phủ, hộ gia đình và người nước ngoài
D. Các hộ gia đình
Sự tăng lên của tỉ lệ dự trữ bắt buộc do NHTW quy định sẽ:
A. Tạm thời trao cho các NHTM những khoản dự trữ dư thừa
B. Dẫn tới việc mở rộng các khoản tiền gửi và cho vay
C. Dẫn tới việc vay được ít hơn và dự trữ tiền mặt tăng lên.
D. Không tác động đến những NHTM không có dự trữ dư thừa
Giả sử hệ thống NHTM phải duy trì tỷ lệ dữ trữ bắt buộc ở mức 10% và một ngân hàng thành viên nhận được khoản tiền gửi dưới dạng tiền mặt là 5000 triệu đồng. Lượng tiền tối đa mà hệ thống NHTM đó có thể tạo thêm ra là?
A. 50000
B. 55000
C. 45000
D. 40000
Trung gian tài chính là người đứng giữa?
A. Người đi vay và người cho vay
B. Vợ và chồng
C. Người mua và người bán
D. Công đoàn và doanh nghiệp
Không giống các trung gian tài chính khác:
A. Các ngân hàng có khả năng phát hành tiền
B. Các ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động cho vay
C. Các ngân hàng thương mại tạo ra một phương tiện trao đổi
D. Các ngân hàng thương mại tạo ra phương tiện cất trữ giá trị.
Hoạt động mua trái phiếu trên thị trường mở của NHTW sẽ dẫn đến:
A. Tỉ lệ dự trữ của các NHTM giảm và số nhân tiền tăng.
B. Hạn chế các khoản tiền vay và lãi suất có xu hướng tăng.
C. Tăng mức cung tiền và tăng nợ quốc gia
D. Tăng dự trữ của NHTM và lãi suất có xu hướng giảm.
Một mô hình kinh tế được kiểm định bởi
A. Xem xét tính thực tế của các giả định của mô hình
B. Hội các nhà kinh tế
C. So sánh sự mô tả của mô hình với thực tế
D. So sánh các dự đoán của mô hình với thực tế
Khi chính phủ quyết định sử dụng nguồn lực để xây dựng một con đê, nguồn lực đó sẽ không còn để xây đường cao tốc. Điều này minh họa khái niệm
A. Cơ chế thị trường
B. Kinh tế vĩ mô
C. Chi phí cơ hội
D. Kinh tế đóng
Khi đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam giảm thì
A. GDP của Việt Nam sẽ tăng chậm hơn GNP
B. Lạm phát cao
C. Đầu tư nước ngoài gián tiếp ở Việt Nam tăng
D. GDP của Việt Nam sẽ tăng nhanh hơn GNP
Xét một nền kinh tế nhập khẩu dầu ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tự nhiên. Giá dầu thô tăng mạnh trên thị trường thế giới. Điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong ngắn hạn?
A. Mức giá giảm sản lượng tăng.
B. Mức giá tăng sản lượng giảm.
C. Mức giá tăng sản lượng không thay đổi.
D. Mức giá không đổi sản lượng tăng.
Nguồn lực lao động tăng thì:
A. Mức giá chung giảm và GDP giảm
B. Mức giá chung giảm và GDP tăng
C. Mức giá chung tăng và GDP giảm
D. Mức giá chung tăng và GDP tăng
Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các đầu vào nhập khẩu.
A. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
B. Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
C. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
D. Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.
Trong mô hình AD - AS sự dịch chuyển sang trái của đường AD có thể gây ra bởi:
A. Tăng cung tiền danh nghĩa.
B. Giảm thuế.
C. Giảm chỉ tiêu chính phủ.
D. Tăng niềm tin của người tiêu dùng và các doanh nghiệp.
Lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là?
A. Khi mức giá tăng mọi người sẽ chuyển từ tiêu dùng hàng ngoại sang tiêu dùng hàng sản xuất trong nước.
B. Giống với lý do làm cho đường cầu đối với một hàng hóa có độ dốc âm.
C. Mọi người tìm thấy những hàng hóa thay thế khi giá cả của một mặt hàng mà họ đang tiêu dùng tăng.
D. Dân cư trở nên khá giả hơn khi mức giá giảm và do đó sẵn sàng mua nhiều hàng hơn.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố chi phí sản xuất?
A. Tiền lương của người lao động.
B. Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp.
C. Trợ cấp cho kinh doanh.
D. Tiền thuê đất đai
Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu?
A. Mức giá
B. Thuế suất
C. Lãi suất
D. Cung tiến
Cho biết yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực tế?
A. Không tính giá trị sản phẩm trung gian.
B. Tính theo giá thị trường hiện hành.
C. Đo lường toàn bộ sản lượng cuối cùng mà nền kinh tế sản xuất ra.
D. Thường tính cho thời hạn một năm.
Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra thất nghiệp tự nhiên?
A. Tiền công bị ấn định cao hơn mức cân bằng.
B. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng và ngành.
C. Phụ nữ trước đây làm nội trợ bắt đầu tham gia vào thị trường lao động.
D. Nền kinh tế suy thoái.
Giả sử số người có việc làm là 41,6 triệu, số người thất nghiệp là 0,9 triệu. Tổng dân số là 82 triệu người. Số người ngoài tuổi lao động chiếm 45% dân số. Với dữ liệu này, hãy cho biết số người trong độ tuổi lao động bằng:
A. Không đủ dữ liệu.
B. 45,1 triệu
C. 42,5 triệu
D. 36,9 triệu