Một trong những nguyên tắc Hòa giải viên lao động khi tiến hành hoạt động hòa giải cần bám sát vào là:
A. Luôn giữ thái độ và vai trò trung lập, đảm bảo sự bình đẳng giữa các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải
B. Tạo môi trường để các bên chủ động đề xuất lựa chọn giải pháp và quyết định phương án giải quyết tranh chấp nếu thấy cần thiết
C. Tiếp tục thảo luận ngay cả khi các bên chưa kiểm soát được cảm xúc
D. Nhận xét, đánh giá, phán xét để các bên thấy rõ xử sự của mình trong vấn đề trnh chấp là đúng – sai, hợp pháp hay không hợp pháp
Tình huống khi bắt đầu cuộc họp riêng với bên tranh chấp thứ hai, bên tranh chấp này ngay lập tức hỏi Hòa giải viên rằng bên kia đã trao đổi những gì với mình, Hòa giải viên nên:
A. Nói cho họ biết tất cả những vấn đề mà bên tranh chấp kia trao đổi với mình
B. Nói cho họ biết những vấn đề mà bên tranh chấp kia trao đổi với mình (trừ những vấn đề được yêu cầu giữ bí mật)
C. Nói với họ rằng bản thân sẽ cho họ biết nhưng trước tiên muốn nghe họ trình bày trước
D. Từ chối nói cho họ biết tất cả những vấn đề mà bên tranh chấp kia trao đổi với mình
Cách thức trao đổi của Hòa giải viên trong phiên họp đầu tiên với một bên tranh chấp là:
A. Giữ ngữ điệu những trao đổi vừa phải, linh hoạt và không giáo điều
B. Tất cả các đáp án
C. Nhấn mạnh một cách cởi mở hơn cảm xúc của bên tranh chấp giúp bên tranh chấp có thể tin tưởng, chia sẻ, bộc lộ những thông tin quan trọng, cần thiết cho việc hòa giải
D. Cân nhắc thử nghiệm các quan điểm về vấn đề tranh chấp vào thời điểm kết thúc cuộc họp khi tin chắc rằng bên tranh chấp đã bắt đầu tin tưởng mình
Sau khi lắng nghe chia sẻ từ một bên tranh chấp trong cuộc họp riêng đầu tiên, Hòa giải viên lao động hãy:
A. Đưa ra đánh giá về vụ tranh chấp
B. Xác định vấn đề tranh chấp là do lỗi của bên nào
C. Chống lại sự cám dỗ trong việc đưa ra nhận định bên nào đúng, bên nào sai
D. Xác định rằng mình đã hiểu vấn đề tranh chấp
Tình huống các bên bắt đầu tranh luận trong phiên họp chung đầu tiên này, Hòa giải viên lao động:
A. Nên hạn chế tối đa việc để các bên bày tỏ bức xúc của mình
B. Nên để các bên bày tỏ bức xúc của mình với điều kiện là cuộc tranh luận không vượt quá tầm kiểm soát
C. Nên để các bên bày tỏ hết bức xúc của mình
D. Không nên để các bên bày tỏ bức xúc của mình kể cả khi cuộc tranh luận không vượt quá tầm kiểm soát
Nội dung chính của biên bản hòa giải không thành cần tóm tắt vấn đề sau:
A. Tài liệu chứng cứ liên quan đến tranh chấp
B. Vấn đề tranh chấp; Tài liệu chứng cứ liên quan đến tranh chấp; Tóm tắt diễn biến phiên họp hòa giải, trong đó nêu cụ thể: phương án hòa giải của Hòa giải viên lao động, ý kiến của từng bên tranh chấp, lí do hòa giải không thành
C. Tóm tắt diễn biến phiên họp hòa giải, trong đó nêu cụ thể: phương án hòa giải của Hòa giải viên lao động, ý kiến của từng bên tranh chấp, lí do hòa giải không thành
D. Vấn đề tranh chấp
Hòa giải viên lao động không nên ngưng phiên họp chung để bắt đầu phiên họp riêng với từng bên tranh chấp khi:
A. Các bên tranh chấp chưa bày tỏ hết các vấn đề và mối quan tâm của mình trong phiên họp chung đầu tiên
B. Cần giải quyết thế bế tắc trong trường hợp nhận thấy rằng các bên tranh chấp không thể tiếp tục trao đổi được với nhau thêm nữa trong phiên họp chung đầu tiên
C. Cần tạo cơ hội cho các bên giải tỏa thái độ thù địch mà vẫn giữ được hòa khí trong hòa giải
D. Cần giữ bí mật một số thông tin liên quan đến vấn đề tranh chấp mà bên tranh chấp này ngại phải nói trước bên tranh chấp kia
Nếu quá thời hạn Hội đồng trọng tài lao động yêu cầu nhưng các bên tranh chấp không sửa đổi/bổ sung đơn yêu cầu và/hoặc không nộp bổ sung tài liệu chứng cứ thì:
A. Hội đồng trọng tài lao động có quyền trả lại đơn yêu cầu, không thụ lý giải quyết tranh chấp lao động
B. Hội đồng trọng tài lao động tiếp tục yêu cầu các bên tranh chấp sửa đổi/bổ sung đơn yêu cầu và/hoặc nộp bổ sung tài liệu chứng cứ
C. Hội đồng trọng tài lao động vẫn có thể thụ lý giải quyết tranh chấp lao động
D. Bao gồm cả đáp án a, b, c
Quyết định về việc giải quyết tranh chấp lao động phải được ban hành:
A. Ngay sau phiên họp hòa giải hoặc chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp của các bên
B. Ngay sau phiên họp hòa giải hoặc chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp của các bên
C. Ngay sau phiên họp hòa giải hoặc chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp của các bên
D. Ngay sau phiên họp hòa giải hoặc chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp của các bên
Tình huống Trưởng ban trọng tài hoặc những trọng tài viên đồng hòa giải đang có khúc mắc liên quan tới một trong các bên trạnh chấp hoặc vấn đề tranh chấp, nên xử lý theo hướng:
A. Trưởng ban trọng tài sẽ quyết định hướng giải quyết những khúc mắc đó mà không cần trao đổi trong Ban trọng tài
B. Những khúc mắc đó không cần thiết được nêu ra và trao đổi trong Ban trọng tài
C. Tùy từng trường hợp mà Trưởng ban trọng tài sẽ quyết định những khúc mắc đó cần trao đổi trong Ban trọng tài hay không
D. Những khúc mắc đó cần được nêu ra và trao đổi ngắn gọn trong Ban trọng tài
Để đảm bảo thụ lý tranh chấp lao động đúng quy định của pháp luật, khi nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động và tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn, thư ký Hội đồng trọng tài lao động cần kiểm tra/làm rõ các vấn đề cơ bản sau:
A. Tranh chấp lao động đã được giải quyết thông qua thủ tục hoà giải tại Hoà giải viên lao động chưa và ngày xảy ra hành vi dẫn đến tranh chấp lao động
B. Có sự đồng thuận của các bên tranh chấp khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết không và vào thời điểm yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết, các bên của tranh chấp có yêu cầu Toà án giải quyết không?
C. Bao gồm cả đáp án a, b, c
D. Tranh chấp các bên yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết là tranh chấp lao động gì?
Khi nhận định về các vấn đề cần giải quyết trong vụ tranh chấp lao động, Ban trọng tài cần căn cứ vào:
A. Quy định của pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác, các yếu tố đảm bảo sự hài hoà lợi ích của các bên tranh chấp cũng như lợi ích của đất nước
B. Quy định của pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác
C. Quy định của pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thể
D. Quy định của pháp luật lao động
Trọng tài lao động chỉ tiến hành xét xử một lần đối với các tranh chấp lao động và phán quyết của trọng tài:
A. Là chung thẩm, có hiệu lực thi hành, không bị kháng cáo, kháng nghị
B. Không có hiệu lực thi hành nếu các bên tranh chấp không đồng thuận
C. Có hiệu lực thi hành, có thể bị kháng cáo, kháng nghị
D. Có tính kham khảo để các bên tranh chấp lựa chọn và quyết định
Hội đồng trọng tài lao động không thụ lý giải quyết tranh chấp lao động khi:
A. Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động (trừ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích) được nộp đến Hội đồng trọng tài lao động khi còn thời hiệu yêu cầu theo quy định của pháp luật
B. Có sự đồng thuận của tất cả các bên tranh chấp khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết
C. Các bên của tranh chấp lao động đang yêu cầu Toà án giải quyết vào thời điểm nộp đơn yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết
D. Tranh chấp lao động (trừ một số tranh chấp lao động cá nhân không bắt buộc phải qua thủ tục hoà giải) đã được giải quyết thông qua thủ tục hoà giải của Hoà giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết
Khi giải quyết tranh chấp lao động, Trọng tài viên lao động có quyền:
A. Yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, mời người làm chứng và người có liên quan
B. Yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cung cấp tài liệu, chứng cứ, mời người làm chứng và người có liên quan
C. Yêu cầu các bên cung cấp tài liệu, chứng cứ, mời người làm chứng
D. Yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, mời người làm chứng và người có liên quan
Thời hạn giải quyết tranh chấp lao động tại Toà án:
A. Ngắn hơn so với thời hạn giải quyết tranh chấp tại Hoà giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động
B. Pháp luật không quy định
C. Bằng thời hạn giải quyết tranh chấp tại Hoà giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động
D. Dài hơn so với thời hạn giải quyết tranh chấp tại Hoà giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động
Trước khi tham gia phiên hoà giải tại Toà án cùng khách hàng, Luật sư cần lưu ý thực hiện một số công việc sau:
A. Giải thích cho khách hàng biết kỹ năng tham gia hòa giải tại Tòa án; Xây dựng và tư vấn cho khách hàng của mình phương án hoà giải
B. Giải thích cho khách hàng biết về ưu điểm của việc hoà giải thành tại Toà án cũng như trình tự, thủ tục phiên hoà giải để khách hàng hiểu rõ, từ đó có tâm lý tốt nhất khi tham gia hoà giải; Hướng dẫn khách hàng tham gia hòa giải
C. Giải thích cho khách hàng biết thủ tục hoà giải tại Tòa án và kỹ năng tham gia hòa giải
D. Giải thích cho khách hàng biết về ưu điểm của việc hoà giải thành tại Toà án cũng như trình tự, thủ tục phiên hoà giải để khách hàng hiểu rõ, từ đó có tâm lý tốt nhất khi tham gia hoà giải; Xây dựng và tư vấn cho khách hàng của mình phương án hoà giải
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
A. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; tiến hành thủ tục thụ lý vụ án lao động theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn; chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác; trả lại đơn khởi kiện vụ án lao động cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
B. Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác; trả lại đơn khởi kiện vụ án lao động cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
C. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án lao động theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn
D. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; tiến hành thủ tục thụ lý vụ án lao động theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn
Bản án, quyết định mà Toà án về việc giải quyết tranh chấp lao động được bảo đảm thi hành:
A. Bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước
B. Bởi cơ quan quản lý nhà nước về lao động
C. Bằng sự tự nguyện của các bên tranh chấp
D. Bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước nếu các bên không tự nguyện thi hành
Giải quyết vụ án lao động theo thủ tục giám đốc thẩm:
A. Là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định của pháp luật
B. Là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có căn cứ quy định của pháp luật
C. Là xét lại bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
D. Là xét lại quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có căn cứ quy định của pháp luật