Trung thương lượng giải quyết tranh chấp lao động tập thể, phía tập thể lao động có thể mời:
A. Các chuyên gia hỗ trợ cho mình trong quá trình thương lượng
B. Tất cả các đáp án
C. Luật sư tham gia và hỗ trợ cho mình trong quá trình thương lượng
D. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hỗ trợ cho mình trong quá trình thương lượng
Khi được giao nhiệm vụ cụ thể, các thành viên tham gia đàm phán, thương lượng phải biết:
A. Không để tiến trình công việc quá chậm so với những thành viên khác
B. Đảm bảo công việc được hoàn thành đúng tiến độ và thời gian; Có ý thức trợ giúp các thành viên khác trong công việc
C. Cách tiến hành công việc khoa học, hiệu quả
D. Cách tiến hành công việc khoa học, hiệu quả; Không để tiến trình công việc quá chậm so với những thành viên khác; Đảm bảo công việc được hoàn thành đúng tiến độ và thời gian; Có ý thức trợ giúp các thành viên khác trong công việc
Những điểm cần lưu ý khi thực hiện thủ tục cho cuộc họp thương lượng:
A. Người chủ trì cần Nêu rõ nội dung chương trình dự kiến làm việc; Thống nhất ý kiến giữa các bên tham gia thương lượng về các quy tắc cơ bản cho cuộc thương lượng
B. Người chủ trì cần giới thiệu thành phần đoàn thương lượng của các bên tranh chấp; Nêu rõ nội dung chương trình dự kiến làm việc; Thống nhất ý kiến giữa các bên tham gia thương lượng về các quy tắc cơ bản cho cuộc thương lượng
C. Người chủ trì cần giới thiệu thành phần đoàn thương lượng của các bên tranh chấp; Thống nhất ý kiến giữa các bên tham gia thương lượng về các quy tắc cơ bản cho cuộc thương lượng
D. Người chủ trì cũng cần giới thiệu thành phần đoàn thương lượng của các bên tranh chấp; Nêu rõ nội dung chương trình dự kiến làm việc
Khi xây dựng phương hướng, lộ trình thương lượng, các bên cần:
A. Tất cả các đáp án
B. Dự trù khả năng tranh luận không đi đến sự thống nhất ý chí giữa các bên tranh chấp để có phương án, lựa chọn thay thế
C. Dự trù các khả năng lộ trình nào có thể sẽ tốn nhiều thời gian, lộ trình nào có thể dẫn tới những tranh luận gay gắt từ đối phương
D. Dự trù các khả năng đàm phán theo lộ trình không dự định
Một trong các quy tắc cơ bản trong đàm phàn, thương lượng giải quyết tranh chấp lao động là:
A. Hứa hẹn bất kỳ điều gì để đạt được mục đích trong giải quyết tranh chấp, kể cả những điều không thể thực hiện được
B. Không nhân nhượng bất kỳ vấn đề gì
C. Không mưu cầu một quan hệ hợp tác
D. Cùng có lợi
Với tình huống một trong các bên tranh chấp chủ động gọi điện thoại cho Hòa giải viên trước phiên họp hòa giải để thăm dò Hòa giải viên sẽ hòa giải tranh chấp theo hướng nào, Hòa giải viên:
A. Có thể nói ra một sự phán xử nhất định
B. Tuyệt đối không chỉ ra những điểm yếu của họ
C. Có thể chỉ ra những điểm yếu của một bên, hoặc cũng có thể giúp họ đánh giá những thiệt hại nếu vấn đề tranh chấp chưa được giải quyết
D. Có thể nói ra những gì mà các bên tranh chấp có thể chấp nhận vào một thời điểm trong tương lai
Sau khi tiếp cận hồ sơ vụ việc Hòa giải viên lao động cần lưu ý rằng:
A. Đừng chắc chắn bản thân đã hiểu về cuộc tranh chấp
B. Phải chắc chắn bản thân đã hiểu về cuộc tranh chấp
C. Phải chắc chắn bản thân đã hiểu ai đúng / sai trong cuộc tranh chấp
D. Phải chắc chắn bản thân đã hiểu về các bên tranh chấp
Yêu cầu đối với Hòa giải viên lao động:
A. Tất cả các đáp án
B. Hoàn toàn không có lợi ích liên quan đến tranh chấp
C. Phải có vị trí độc lập với các bên
D. Phải là bên có hiểu biết về các vấn đề lao động - xã hội, pháp luật lao động cũng như các kỹ năng hòa giải
Một trong những nguyên tắc Hòa giải viên lao động khi tiến hành hoạt động hòa giải cần bám sát vào là:
A. Luôn giữ thái độ và vai trò trung lập, đảm bảo sự bình đẳng giữa các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải
B. Tạo môi trường để các bên chủ động đề xuất lựa chọn giải pháp và quyết định phương án giải quyết tranh chấp nếu thấy cần thiết
C. Tiếp tục thảo luận ngay cả khi các bên chưa kiểm soát được cảm xúc
D. Nhận xét, đánh giá, phán xét để các bên thấy rõ xử sự của mình trong vấn đề trnh chấp là đúng – sai, hợp pháp hay không hợp pháp
Tình huống khi bắt đầu cuộc họp riêng với bên tranh chấp thứ hai, bên tranh chấp này ngay lập tức hỏi Hòa giải viên rằng bên kia đã trao đổi những gì với mình, Hòa giải viên nên:
A. Nói cho họ biết tất cả những vấn đề mà bên tranh chấp kia trao đổi với mình
B. Nói cho họ biết những vấn đề mà bên tranh chấp kia trao đổi với mình (trừ những vấn đề được yêu cầu giữ bí mật)
C. Nói với họ rằng bản thân sẽ cho họ biết nhưng trước tiên muốn nghe họ trình bày trước
D. Từ chối nói cho họ biết tất cả những vấn đề mà bên tranh chấp kia trao đổi với mình
Cách thức trao đổi của Hòa giải viên trong phiên họp đầu tiên với một bên tranh chấp là:
A. Giữ ngữ điệu những trao đổi vừa phải, linh hoạt và không giáo điều
B. Tất cả các đáp án
C. Nhấn mạnh một cách cởi mở hơn cảm xúc của bên tranh chấp giúp bên tranh chấp có thể tin tưởng, chia sẻ, bộc lộ những thông tin quan trọng, cần thiết cho việc hòa giải
D. Cân nhắc thử nghiệm các quan điểm về vấn đề tranh chấp vào thời điểm kết thúc cuộc họp khi tin chắc rằng bên tranh chấp đã bắt đầu tin tưởng mình
Sau khi lắng nghe chia sẻ từ một bên tranh chấp trong cuộc họp riêng đầu tiên, Hòa giải viên lao động hãy:
A. Đưa ra đánh giá về vụ tranh chấp
B. Xác định vấn đề tranh chấp là do lỗi của bên nào
C. Chống lại sự cám dỗ trong việc đưa ra nhận định bên nào đúng, bên nào sai
D. Xác định rằng mình đã hiểu vấn đề tranh chấp
Tình huống các bên bắt đầu tranh luận trong phiên họp chung đầu tiên này, Hòa giải viên lao động:
A. Nên hạn chế tối đa việc để các bên bày tỏ bức xúc của mình
B. Nên để các bên bày tỏ bức xúc của mình với điều kiện là cuộc tranh luận không vượt quá tầm kiểm soát
C. Nên để các bên bày tỏ hết bức xúc của mình
D. Không nên để các bên bày tỏ bức xúc của mình kể cả khi cuộc tranh luận không vượt quá tầm kiểm soát
Nội dung chính của biên bản hòa giải không thành cần tóm tắt vấn đề sau:
A. Tài liệu chứng cứ liên quan đến tranh chấp
B. Vấn đề tranh chấp; Tài liệu chứng cứ liên quan đến tranh chấp; Tóm tắt diễn biến phiên họp hòa giải, trong đó nêu cụ thể: phương án hòa giải của Hòa giải viên lao động, ý kiến của từng bên tranh chấp, lí do hòa giải không thành
C. Tóm tắt diễn biến phiên họp hòa giải, trong đó nêu cụ thể: phương án hòa giải của Hòa giải viên lao động, ý kiến của từng bên tranh chấp, lí do hòa giải không thành
D. Vấn đề tranh chấp
Hòa giải viên lao động không nên ngưng phiên họp chung để bắt đầu phiên họp riêng với từng bên tranh chấp khi:
A. Các bên tranh chấp chưa bày tỏ hết các vấn đề và mối quan tâm của mình trong phiên họp chung đầu tiên
B. Cần giải quyết thế bế tắc trong trường hợp nhận thấy rằng các bên tranh chấp không thể tiếp tục trao đổi được với nhau thêm nữa trong phiên họp chung đầu tiên
C. Cần tạo cơ hội cho các bên giải tỏa thái độ thù địch mà vẫn giữ được hòa khí trong hòa giải
D. Cần giữ bí mật một số thông tin liên quan đến vấn đề tranh chấp mà bên tranh chấp này ngại phải nói trước bên tranh chấp kia
Để ban hành quyết định giải quyết tranh chấp lao động, đặc biệt là các tranh chấp lao động tập thể có tính chất phức tạp, Ban trọng tài cần:
A. Nghiên cứu hồ sơ và đánh giá lại các thông tin một cách khách quan, đầy đủ, toàn diện
B. Xem xét giá trị của các chứng cứ một cách cẩn trọng
C. Nắm rõ những thông tin và bằng chứng liên quan đến vụ việc
D. Bao gồm cả đáp án a, b, c
Quyết định của Ban trọng tài lao động thông thường cần có các nội dung chính sau:
A. Thời gian ban hành quyết định; Tên, địa chỉ của các bên tranh chấp; Nội dung đề nghị giải quyết tranh chấp; Các căn cứ để giải quyết tranh chấp; Nội dung cụ thể các phán quyết giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động; Chữ ký của Trưởng Ban trọng tài lao động và đóng dấu của Hội đồng trọng tài lao động
B. Thời gian ban hành quyết định; Nội dung đề nghị giải quyết tranh chấp; Nội dung cụ thể các phán quyết giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động; Chữ ký của Trưởng Ban trọng tài lao động và đóng dấu của Hội đồng trọng tài lao động
C. Nội dung đề nghị giải quyết tranh chấp; Nội dung cụ thể các phán quyết giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động
D. Thời gian ban hành quyết định; Tên, địa chỉ của các bên tranh chấp; Nội dung đề nghị giải quyết tranh chấp; Nội dung cụ thể các phán quyết giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động
Nếu quá thời hạn Hội đồng trọng tài lao động yêu cầu nhưng các bên tranh chấp không sửa đổi/bổ sung đơn yêu cầu và/hoặc không nộp bổ sung tài liệu chứng cứ thì:
A. Hội đồng trọng tài lao động có quyền trả lại đơn yêu cầu, không thụ lý giải quyết tranh chấp lao động
B. Hội đồng trọng tài lao động tiếp tục yêu cầu các bên tranh chấp sửa đổi/bổ sung đơn yêu cầu và/hoặc nộp bổ sung tài liệu chứng cứ
C. Hội đồng trọng tài lao động vẫn có thể thụ lý giải quyết tranh chấp lao động
D. Bao gồm cả đáp án a, b, c
Quyết định về việc giải quyết tranh chấp lao động phải được ban hành:
A. Ngay sau phiên họp hòa giải hoặc chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp của các bên
B. Ngay sau phiên họp hòa giải hoặc chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp của các bên
C. Ngay sau phiên họp hòa giải hoặc chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp của các bên
D. Ngay sau phiên họp hòa giải hoặc chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp của các bên
Tình huống Trưởng ban trọng tài hoặc những trọng tài viên đồng hòa giải đang có khúc mắc liên quan tới một trong các bên trạnh chấp hoặc vấn đề tranh chấp, nên xử lý theo hướng:
A. Trưởng ban trọng tài sẽ quyết định hướng giải quyết những khúc mắc đó mà không cần trao đổi trong Ban trọng tài
B. Những khúc mắc đó không cần thiết được nêu ra và trao đổi trong Ban trọng tài
C. Tùy từng trường hợp mà Trưởng ban trọng tài sẽ quyết định những khúc mắc đó cần trao đổi trong Ban trọng tài hay không
D. Những khúc mắc đó cần được nêu ra và trao đổi ngắn gọn trong Ban trọng tài