Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án lao động theo thủ tục thông thường là:
A. 01 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án
B. 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án
C. 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án (Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Toà án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 01 tháng)
D. 03 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án
Tình huống Trưởng ban trọng tài hoặc những trọng tài viên đồng hòa giải đang có khúc mắc liên quan tới một trong các bên trạnh chấp hoặc vấn đề tranh chấp, nên xử lý theo hướng:
A. Trưởng ban trọng tài sẽ quyết định hướng giải quyết những khúc mắc đó mà không cần trao đổi trong Ban trọng tài
B. Những khúc mắc đó không cần thiết được nêu ra và trao đổi trong Ban trọng tài
C. Tùy từng trường hợp mà Trưởng ban trọng tài sẽ quyết định những khúc mắc đó cần trao đổi trong Ban trọng tài hay không
D. Những khúc mắc đó cần được nêu ra và trao đổi ngắn gọn trong Ban trọng tài
Để đảm bảo thụ lý tranh chấp lao động đúng quy định của pháp luật, khi nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động và tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn, thư ký Hội đồng trọng tài lao động cần kiểm tra/làm rõ các vấn đề cơ bản sau:
A. Tranh chấp lao động đã được giải quyết thông qua thủ tục hoà giải tại Hoà giải viên lao động chưa và ngày xảy ra hành vi dẫn đến tranh chấp lao động
B. Có sự đồng thuận của các bên tranh chấp khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết không và vào thời điểm yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết, các bên của tranh chấp có yêu cầu Toà án giải quyết không?
C. Bao gồm cả đáp án a, b, c
D. Tranh chấp các bên yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết là tranh chấp lao động gì?
Khi nhận định về các vấn đề cần giải quyết trong vụ tranh chấp lao động, Ban trọng tài cần căn cứ vào:
A. Quy định của pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác, các yếu tố đảm bảo sự hài hoà lợi ích của các bên tranh chấp cũng như lợi ích của đất nước
B. Quy định của pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác
C. Quy định của pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thể
D. Quy định của pháp luật lao động
Trọng tài lao động chỉ tiến hành xét xử một lần đối với các tranh chấp lao động và phán quyết của trọng tài:
A. Là chung thẩm, có hiệu lực thi hành, không bị kháng cáo, kháng nghị
B. Không có hiệu lực thi hành nếu các bên tranh chấp không đồng thuận
C. Có hiệu lực thi hành, có thể bị kháng cáo, kháng nghị
D. Có tính kham khảo để các bên tranh chấp lựa chọn và quyết định
Hội đồng trọng tài lao động không thụ lý giải quyết tranh chấp lao động khi:
A. Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động (trừ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích) được nộp đến Hội đồng trọng tài lao động khi còn thời hiệu yêu cầu theo quy định của pháp luật
B. Có sự đồng thuận của tất cả các bên tranh chấp khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết
C. Các bên của tranh chấp lao động đang yêu cầu Toà án giải quyết vào thời điểm nộp đơn yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết
D. Tranh chấp lao động (trừ một số tranh chấp lao động cá nhân không bắt buộc phải qua thủ tục hoà giải) đã được giải quyết thông qua thủ tục hoà giải của Hoà giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết
Khi giải quyết tranh chấp lao động, Trọng tài viên lao động có quyền:
A. Yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, mời người làm chứng và người có liên quan
B. Yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cung cấp tài liệu, chứng cứ, mời người làm chứng và người có liên quan
C. Yêu cầu các bên cung cấp tài liệu, chứng cứ, mời người làm chứng
D. Yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, mời người làm chứng và người có liên quan
Thời hạn giải quyết tranh chấp lao động tại Toà án:
A. Ngắn hơn so với thời hạn giải quyết tranh chấp tại Hoà giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động
B. Pháp luật không quy định
C. Bằng thời hạn giải quyết tranh chấp tại Hoà giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động
D. Dài hơn so với thời hạn giải quyết tranh chấp tại Hoà giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động
Trước khi tham gia phiên hoà giải tại Toà án cùng khách hàng, Luật sư cần lưu ý thực hiện một số công việc sau:
A. Giải thích cho khách hàng biết kỹ năng tham gia hòa giải tại Tòa án; Xây dựng và tư vấn cho khách hàng của mình phương án hoà giải
B. Giải thích cho khách hàng biết về ưu điểm của việc hoà giải thành tại Toà án cũng như trình tự, thủ tục phiên hoà giải để khách hàng hiểu rõ, từ đó có tâm lý tốt nhất khi tham gia hoà giải; Hướng dẫn khách hàng tham gia hòa giải
C. Giải thích cho khách hàng biết thủ tục hoà giải tại Tòa án và kỹ năng tham gia hòa giải
D. Giải thích cho khách hàng biết về ưu điểm của việc hoà giải thành tại Toà án cũng như trình tự, thủ tục phiên hoà giải để khách hàng hiểu rõ, từ đó có tâm lý tốt nhất khi tham gia hoà giải; Xây dựng và tư vấn cho khách hàng của mình phương án hoà giải
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
A. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; tiến hành thủ tục thụ lý vụ án lao động theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn; chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác; trả lại đơn khởi kiện vụ án lao động cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
B. Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác; trả lại đơn khởi kiện vụ án lao động cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
C. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án lao động theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn
D. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; tiến hành thủ tục thụ lý vụ án lao động theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn
Bản án, quyết định mà Toà án về việc giải quyết tranh chấp lao động được bảo đảm thi hành:
A. Bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước
B. Bởi cơ quan quản lý nhà nước về lao động
C. Bằng sự tự nguyện của các bên tranh chấp
D. Bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước nếu các bên không tự nguyện thi hành
Giải quyết vụ án lao động theo thủ tục giám đốc thẩm:
A. Là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định của pháp luật
B. Là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có căn cứ quy định của pháp luật
C. Là xét lại bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
D. Là xét lại quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có căn cứ quy định của pháp luật
Giải quyết tranh chấp lao động tại Toà án:
A. Là phương thức giải quyết tranh chấp được áp dụng cho tất cả các loại tranh chấp lao động
B. Là phương thức giải quyết tranh chấp đầu tiên khi có tranh chấp lao động xảy ra
C. Là phương thức giải quyết tranh chấp cuối cùng sau khi các bên tranh chấp đã sử dụng các phương thức giải quyết khác mà không đạt kết quả
D. Là phương thức giải quyết lao động được thực hiện ngay sau khi các bên tiến hành thương lượng nhưng không thành
Toà án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp lao động sau:
A. Tranh chấp lao động tập thể về quyền; tranh chấp khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật
B. Tranh chấp lao động cá nhân; tranh chấp về bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp
C. Tranh chấp lao động cá nhân; tranh chấp khác về lao động
D. Tranh chấp lao động cá nhân; tranh chấp lao động tập thể về quyền; tranh chấp liên quan đến lao động; tranh chấp về bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp; tranh chấp khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật
Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm theo thủ tục rút gọn:
A. Được rút ngắn chỉ còn là 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định
B. Được rút ngắn chỉ còn là 07 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định
C. Được rút ngắn chỉ còn là 30 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định
D. Được rút ngắn chỉ còn là 10 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định
Khi Hội đồng xét xử tuyên bản án lao động sơ thẩm, Kiểm sát viên cần:
A. Các lập luận của bản án có thực sự khách quan và phản ánh đúng ý chí của các đương sự tại phiên tòa hay không
B. Chú ý lắng nghe toàn văn bản án, ghi chép đầy đủ các tình tiết, sự kiện mà Hội đồng xét xử căn cứ để ra bản án; Xem xét bản án lao động sơ thẩm có phản ánh đúng diễn biến tại phiên tòa và có dựa trên kết quả tranh tụng tại phiên tòa hay không? Các lập luận của bản án có thực sự khách quan và phản ánh đúng ý chí của các đương sự tại phiên tòa hay không
C. Xem xét bản án lao động sơ thẩm có dựa trên kết quả tranh tụng tại phiên tòa hay không?
D. Xem xét bản án lao động sơ thẩm có phản ánh đúng diễn biến tại phiên tòa và có dựa trên kết quả tranh tụng tại phiên tòa hay không?
Trung thương lượng giải quyết tranh chấp lao động tập thể, phía tập thể lao động có thể mời:
A. Các chuyên gia hỗ trợ cho mình trong quá trình thương lượng
B. Tất cả các đáp án
C. Luật sư tham gia và hỗ trợ cho mình trong quá trình thương lượng
D. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hỗ trợ cho mình trong quá trình thương lượng
Thương lượng giải quyết tranh chấp:
A. Là quá trình một bên thuyết phục và một bên bị thuyết phục
B. Là quá trình theo đuổi nhu cầu, lợi ích của riêng một bên tranh chấp
C. Là một quá trình bàn bạc, thỏa thuận giữa các bên nhằm đi đến sự nhất trí về phương án giải quyết tranh chấp lao động
D. Là quá trình các bên tối đa hóa lợi ích của mình mà không thể không cần nhìn nhận lợi ích của bên còn lại
Việc chuẩn bị số liệu, tài liệu, xác định thông tin cần thu thập trước cuộc họp thương lượng giải quyết tranh chấp cần đáp ứng được yêu cầu:
A. Nguồn thu thập thông tin phải có tính đa chiều, tin cậy và thực chất
B. Các số liệu, tài liệu, thông tin phải đảm bảo độ chính xác, có tính thuyết phục, liên quan trực tiếp và gắn với mỗi đề nghị đưa ra
C. Có được nhiều số liệu, tài liệu, thông tin để chứng minh cho đề nghị của phía mình càng nhiều càng tốt
D. Có được nhiều số liệu, tài liệu, thông tin để chứng minh cho đề nghị của phía mình càng nhiều càng tốt; Các số liệu, tài liệu, thông tin phải đảm bảo độ chính xác, thuyết phục, liên quan trực tiếp và gắn với mỗi đề nghị đưa ra; Nguồn thu thập thông tin phải có tính đa chiều, tin cậy và thực chất
Tất cả những thỏa thuận trong giải quyết tranh chấp đạt được thông qua thương lượng:
A. Chỉ có hiệu lực ngay cả khi không được ghi thành văn bản
B. Không ghi vào biên bản, trừ khi các bên tranh chấp cùng đồng thuận yêu cầu
C. Không ghi vào biên bản, trừ khi một trong các bên tranh chấp yêu cầu
D. Chỉ có hiệu lực khi được ghi thành văn bản và có chữ ký xác nhận của đại diện các phía tranh chấp