[Unable to find Component]

Kỹ năng giao tiếp nghề luật - SL30 (84)

Câu hỏi 318882:

Việc thỏa thuận thời gian, địa điểm và nội dung cho lần giao tiếp tiếp theo có tác dụng gì?

A. Làm giảm sự tin tưởng của đối tượng
B. Làm cho buổi giao tiếp kéo dài hơn dự kiến
C. Giúp duy trì và tiếp tục quá trình giao tiếp một cách hiệu quả và có kế hoạch
D. Tạo sự bối rối cho đối tượng

Câu hỏi 318881:

Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa nghề luật ở Việt Nam và một số nước khác trên thế giới là gì?

A. Luật sư ở Việt Nam không cần tuân thủ quy định pháp luật khi bào chữa cho thân chủ
B. Người hành nghề luật ở Việt Nam có thể sử dụng kẽ hở pháp luật để đạt mục đích
C. Luật sư ở Việt Nam được phép vận dụng mọi cách để bảo vệ thân chủ, kể cả bỏ qua sự thật khách quan
D. Những người hành nghề luật ở Việt Nam phải tuyệt đối tuân thủ pháp luật và sự thật khách quan trong quá trình hành nghề

Câu hỏi 318880:

Giao tiếp nghề luật được đặc trưng bởi yếu tố nào sau đây?

A. Là quá trình giao tiếp tự do, không cần tuân thủ quy tắc xưng hô hay thời gian giao tiếp.
B. B) Là hình thức giao tiếp không chính thức, chủ yếu giữa các cá nhân trong các vụ án dân sự.
C. Là hình thức giao tiếp chính thức, mang tính công vụ, với các quy tắc rõ ràng về xưng hô, truyền đạt thông tin, và thời gian, địa điểm giao tiếp.
D. Chỉ liên quan đến các tổ chức phi chính phủ và không có sự tham gia của cơ quan nhà nướ

Câu hỏi 318879:

Phong cách giao tiếp dân chủ có những đặc điểm nào dưới đây?

A. Tạo bầu không khí bình đẳng, thân thiện, thoải mái và lắng nghe ý kiến của đối tượng giao tiếp, tiếp thu để đưa ra giải pháp giải quyết vấn đề
B. Khuyến khích đối tượng giao tiếp giữ im lặng và chỉ lắng nghe, không cần phản hồi
C. Luôn áp đặt ý kiến cá nhân lên đối tượng giao tiếp, không quan tâm đến quan điểm của họ
D. Tạo sự xa cách trong giao tiếp, không quan tâm đến cảm xúc và suy nghĩ của đối tượng giao tiếp

Câu hỏi 318878:

Kỹ năng giao tiếp được hiểu như thế nào?

A. Kỹ năng giao tiếp chỉ liên quan đến việc hiểu biết về văn hóa giao tiếp mà không cần thực hành.
B. Kỹ năng giao tiếp chỉ đơn giản là khả năng nói chuyện lưu loát và hiểu biết về ngữ pháp.
C. Kỹ năng giao tiếp là sự hiểu biết về các nghi thức giao tiếp mà không cần phải áp dụng vào thực tế.
D. Kỹ năng giao tiếp là sự vận dụng tri thức vào hành động giao tiếp cụ thể, sự thuần thục rong quá trình giao tiếp, và đảm bảo hiệu quả của hoạt động giao tiếp.

Câu hỏi 318871:

Trước khi lấy lời khai, Điều tra viên cần làm gì để đảm bảo quyền và trách nhiệm của người làm chứng?

A. Không cần thông báo quyền khiếu nại của người làm chứng đối với hành động của Điều tra viên.
B. Buộc người làm chứng phải khai báo ngay lập tức mà không được sửa chữa biên bản.
C. Giải thích rõ lý do triệu tập, quyền và trách nhiệm, đồng thời nhấn mạnh phải khai trung thực và giữ bí mật.
D. Chỉ cần yêu cầu người làm chứng khai đúng sự thật mà không cần giải thích gì thêm.

Câu hỏi 318870:

Để xây dựng quan hệ với bị can, khi tiếp xúc tâm lý, Điều tra viên cần làm gì để tạo ấn tượng tốt và đảm bảo hiệu quả?

A. Giữ thái độ lạnh lùng, không thân thiện để khiến bị can sợ hãi.
B. Không cần tìm hiểu đặc điểm nhân thân hay tâm lý của bị can, chỉ tập trung vào hỏi cung.
C. Tránh thông báo tội danh để bị can không cảm thấy áp lực trong lần tiếp xúc đầu tiên.
D. Tạo ấn tượng tốt qua thái độ, cử chỉ, lời nói; giải thích quyền và nghĩa vụ; thông báo tội danh bị can bị khởi tố.

Câu hỏi 318869:

Trong hoạt động điều tra hình sự, Điều tra viên phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

A. Có thể linh hoạt áp dụng biện pháp tùy ý miễn sao đạt được kết quả nhanh.
B. Tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật tố tụng và không được phép dùng các biện pháp như mớm cung, bức cung hay nhục hình.
C. Có thể bỏ qua một số quy định tố tụng để rút ngắn thời gian điều tr
D. Ưu tiên lợi ích cá nhân hơn quyền của người tham gia tố tụng.

Câu hỏi 318868:

Trong quá trình đối chất, phương pháp tác động tâm lý nào sau đây không nên được Điều tra viên sử dụng?

A. Phương pháp thuyết phụ
B. Phương pháp mệnh lệnh khi có biểu hiện thông cung hoặc đe dọa nhau.
C. Sử dụng các biện pháp cưỡng chế ngay từ đầu để buộc đối tượng khai báo.
D. Truyền đạt thông tin và giao tiếp tâm lý có điều khiển.

Câu hỏi 318867:

Khó khăn chính khi thiết lập mối quan hệ tâm lý tích cực giữa Điều tra viên và bị can là gì?

A. Thiếu tài liệu pháp lý hỗ trợ.
B. Điều tra viên thiếu kỹ năng hỏi cung.
C. Bị can thường ngoan cố, thách thức ngay từ đầu.
D. Môi trường hỏi cung quá ồn ào.

Câu hỏi 318866:

Để thuyết phục bị can hiệu quả, Điều tra viên cần lưu ý điểm nào sau đây?

A. Tôn trọng quyền lợi hợp pháp của bị can, khơi gợi tình cảm cách mạng và vận dụng đúng chính sách, pháp luật để làm rõ tính phi nghĩa của hành vi phạm tội.
B. Phớt lờ hoàn cảnh phạm tội và tâm lý của bị can để tránh thiên vị.
C. Chỉ tập trung phân tích pháp luật và đe dọa hình phạt để bị can sợ và khai báo.
D. Tạo áp lực về mặt thể chất để bị can nhanh chóng nhận tội.

Câu hỏi 318865:

Nội dung câu hỏi của Điều tra viên đối với bị can trong hoạt động hỏi cung nhằm mục đích gì?

A. Tập trung vào việc xác minh thông tin từ người làm chứng mà không cần hỏi bị can, bị cáo.
B. Chỉ tập trung hỏi về thời gian, địa điểm xảy ra hành vi phạm tội.
C. Hỏi về đời tư cá nhân của bị can, bị cáo mà không liên quan đến vụ án.
D. Xác định hành vi phạm tội, người thực hiện, lỗi, tình tiết tăng giảm nhẹ và các yếu tố liên quan đến trách nhiệm hình sự.

Câu hỏi 318864:

Thuyết phục trong hoạt động điều tra nhằm mục đích gì?

A. Buộc bị can khai nhận mọi hành vi sai phạm dù đúng hay sai.
B. Giúp bị can hiểu rõ đúng, sai, thay đổi nhận thức và thái độ khai báo.
C. Bỏ qua việc giải thích mà chỉ tập trung vào việc hỏi cung.
D. Tạo áp lực bằng cách dùng biện pháp cưỡng chế để bị can khai báo.

Câu hỏi 318856:

Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG phải là nguyên tắc xây dựng quan hệ trong nghề luật?

A. Nguyên tắc bình đẳng trong giao tiếp
B. Nguyên tắc giữ bí mật tuyệt đối mọi thông tin trong giao tiếp
C. Nguyên tắc cân bằng lợi ích của các chủ thể trong quá trình giao tiếp
D. Nguyên tắc tôn trọng đối tượng giao tiếp

Câu hỏi 318855:

Để lắng nghe hiệu quả, người nghe không thực hiện các hành động nào sau đây?

A. Hòa nhập với ngôn ngữ cơ thể của người nói để hiểu thêm ý nghĩ
B. Tóm tắt lại nội dung để chắc chắn đã hiểu đúng ý người nói.
C. Dùng câu trả lời ngắn gọn, vừa đủ để khuyến khích người nói tiếp tụ
D. Phớt lờ những điểm thiếu sót trong lời nói để tránh làm mất tập trung.

Câu hỏi 318854:

Trong nghề luật, mục đích của việc đặt câu hỏi bao gồm những gì sau đây?

A. Chỉ để chuyển sang vấn đề khác và tạo không khí tiếp xúc
B. Chỉ để thu thập thông tin và đưa ra đề nghị
C. Để nói thay cho đối tượng giao tiếp và kết thúc cuộc gặp
D. Thu thập thông tin, tạo không khí tiếp xúc, biểu hiện sự quan tâm và kết thúc cuộc gặp

Câu hỏi 318853:

Phản hồi cảm xúc trong giao tiếp nghề luật có đặc điểm nào sau đây?

A. Nhắc lại nội dung câu chuyện mà đối tượng vừa trình bày một cách ngắn gọn, rõ ràng
B. Nói lại cho đối tượng biết cảm xúc của họ nhằm giúp họ giải tỏa và thay đổi suy nghĩ, hành vi tích cực hơn
C. Chỉ tập trung vào việc cung cấp thông tin chính xác, không đề cập đến cảm xúc
D. Phán đoán và suy luận về thái độ của đối tượng mà không cần đối tượng xác nhận

Câu hỏi 318852:

Theo mô hình rèn luyện kỹ năng phản hồi của Rogers, bước nào dưới đây KHÔNG thuộc quy trình bốn bước chính?

A. Phản hồi trực tiếp cảm xúc của đối tượng liên quan đến sự kiện được nhắc đến.
B. Đưa ra lời khuyên cụ thể để đối tượng hiểu rõ hơn về hành động cần làm.
C. Sử dụng từ khóa để diễn tả tâm trạng mà người giao tiếp thể hiện.
D. Quan sát phản ứng của đối tượng nhằm điều chỉnh phản hồi phù hợp tiếp theo.

Câu hỏi 318851:

Trong số các nhận định dưới đây, nhận định nào KHÔNG phản ánh đúng nguyên tắc sử dụng câu hỏi hiệu quả?

A. Trước khi hỏi, cần tự hỏi liệu thông tin có quan trọng cho quá trình làm việc hay không, nếu không thì không nên đặt câu hỏi đó.
B. Luôn ưu tiên sử dụng câu hỏi “tại sao” để khai thác nguyên nhân, vì đây là cách duy nhất để tìm hiểu sự thật
C. Cần lập kế hoạch chi tiết, cụ thể trước khi đặt câu hỏi để đảm bảo mục đích làm việc được đạt hiệu quả.
D. Dự đoán các khả năng xảy ra khi đặt câu hỏi để tránh làm gián đoạn hoặc cản trở quá trình đối thoại.

Câu hỏi 318850:

Kỹ năng thuyết phục trong nghề luật được hiểu là gì?

A. Khả năng vận dụng tri thức để phân tích, giải thích, lập luận, chứng minh nhằm giúp đối tượng hiểu đúng, sai và thay đổi thái độ, hành vi
B. Khả năng sử dụng lời nói để áp đặt ý kiến cá nhân
C. Khả năng tranh luận gay gắt để bắt đối tượng phải đồng ý
D. Khả năng nói chuyện một cách thu hút mà không cần lập luận hay chứng minh
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 07 năm 2026

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.