Tổ chức cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng của LCT 2018
A. Không có giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp.
B. Gọi chung là doanh nghiệp
C. Phải có giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp.
D. Phải có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
Hành vi cạnh tranh không lành mạnh
A. Thuộc nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh
B. Chỉ được quy định trong Luật cạnh tranh
C. Là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh
D. Là hành vi đẩy cạnh tranh lên một cách thái quá
Thị trường sản phẩm liên quan là
A. Thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả
B. Thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính hoặc mục đích sử dụng hoặc giá cả
C. Thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có liên quan
D. Là thị trường có hàng hóa dịch vụ có thể thay thế cho nhau với những điều kiện cạnh tranh tương tự
Luật cạnh tranh 2018 có hiệu lực
A. 01/07/2019
B. 01/01/2019
C. 01/01/2018
D. 01/07/2018
Doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Cạnh tranh 2018
A. Chỉ những doanh nghiệp có tư cách thương nhân
B. Không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài
C. Bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
D. Chỉ bao gồm doanh nghiệp trong nước
Cơ quan nhà nước
A. Có quyền ép buộc doanh nghiệp thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh vì mục đích chung của thị trường
B. Không thuộc đối tượng đối tượng áp dụng của LCT 2018.
C. Không được ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị các hiệp hội ngành, nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác hoặc các doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm hạn chế cạnh tranh trên thị trường;
D. Có quyền khuyến nghị các tổ chức xã hội nghề nghiệp thực hiện những hành vi gây tác động hạn chế cạnh tranh trên thị trường
Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo Luật cạnh tranh 2018
A. Bị cấm tuyệt đối
B. Bị cấm nếu các bên thỏa thuận hoạt động trên cùng thị trường.
C. Bị cấm nếu gây tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể trên thị trường
D. Có thể hưởng miễn trừ
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh căn cứ vào
A. Mức thị phần của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận
B. Mức thị phần của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận; Số lượng các doanh nghiệp trên thị trường; Quy mô của mạng lưới phân phối
C. Số lượng các doanh nghiệp trên thị trường
D. Quy mô của mạng lưới phân phối
Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh theo Luật cạnh tranh 2018
A. Bị cấm theo chiều dọc
B. Bị cấm tuyệt đối
C. Bị cấm theo chiều ngang.
D. Có thể hưởng miễn trừ
Thỏa thuận phân chia thị trường theo Luật cạnh tranh 2018
A. luôn là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệm không cùng thị trường liên quan
B. Có thể diễn ra giữa những doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan hoặc không cùng thị trường liên quan.
C. luôn là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan
Chủ thể thực hiện hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo Luật cạnh tranh 2018 chỉ bị cấm khi
A. có sức mạnh thị trường
B. hoạt động trên cùng một thị trường liên quan
C. Tất cả các phương án đều sai
Chủ thể thực hiện hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
A. Không có sự thống nhất về mặt ý chí
B. Phải là mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn
C. Phải có sự thống nhất về mặt ý chí
D. Không có chi nhánh phụ thuộc
Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo Luật cạnh tranh 2018
A. luôn là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều dọc.
B. luôn là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh dạng hỗn hợp
C. Có thể là thỏa thuận ngang hoặc thỏa thuận dọc
Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh chỉ bị cấm nếu gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường bao gồm
A. Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa thuận
B. Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh
C. Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu
D. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa dịch vụ
Trường hợp có sự khác nhau giữa Luật cạnh tranh với các quy định của luật khác về hành vi hạn chế cạnh tranh thì
A. Áp dụng theo nguyên tắc Luật chung luật riêng, Luật chuyên ngành được ưu tiên áp dụng.
B. Áp dụng theo nguyên tắc Luật chung luật riêng, Luật chung được ưu tiên áp dụng.
C. Luật khác được ưu tiên áp dụng
D. Luật cạnh tranh được ưu tiên áp dụng.
Cơ quan nhà nước
A. Không được LCT 2018 nhắc tới
B. Không làm ảnh hưởng tới cạnh tranh trên thị trường
C. Không thuộc đối tượng đối tượng áp dụng của LCT 2018.
D. Bị cấm phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp nhằm gây cản trở cạnh tranh trên thị trường
Đạo luật đầu tiên về hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam
A. Luật Cạnh tranh 2004
B. Luật Cạnh tranh 2005
C. Luật Cạnh tranh 2006
D. Luật Cạnh tranh 2018
Đối tượng áp dụng của Luật cạnh tranh 2018 không bao gồm
A. Cơ quan Nhà nước
B. Doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
C. Doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; Cơ quan Nhà nước; Hiệp hội ngành nghề
D. Hiệp hội ngành nghề
Luật Cạnh tranh 2018 có phạm vi áp dụng
A. Chỉ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
B. Trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam
C. Đối với những hành vi phản cạnh tranh xảy ra ra trên lãnh thổ Việt Nam
D. Đối với những hành vi phản cạnh tranh xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam
Tổ chức xã hội là đối tượng điều chỉnh của Luật Cạnh tranh bao gồm
A. Các hiệp hội ngành nghề
B. Các tổ chức chính trị xã hội
C. Các tổ chức nghề nghiệp
D. Các tổ chức phi chính phủ