- Câu hỏi 730986:
Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:
Tổng vốn đầu tư: 6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 600 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 100 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Hạn mức cho vay của NH là:
A. 3 năm
B. 2,5 năm
C. 2 năm
D. 3,5 năm
- Câu hỏi 835770:
Ngân hàng X phát hành trái phiếu không trả lãi định kỳ, có thời hạn 10 năm và mệnh giá là 1000$. Nếu tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư là 12%, giá bán của trái phiếu này sẽ là bao nhiêu?
- Câu hỏi 613601:
Cho tỷ giá giao ngay: USD/HKD = 7,7501 – 7,7507
Khách hàng mua 1.000 USD thì phải trả cho ngân hàng bao nhiệu HKD?
A. 7750,1
B. 7750,5
C. 7750,4
D. 7750,7
- Câu hỏi 539489:
Có tình hình huy động vốn của một tổ chức tín dụng trong tháng 9 năm N như sau (Đơn vị tính 1.000 đ):
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức là 110.000.000, trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 20.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 30.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 150.000.000
Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 70.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 45.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 35.000.000
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn: 100.000.000
- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 120.000.000 Dự trữ thực tế của tổ chức tín dụng 15.000.000
Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 9/N là?
A. 6.000.000
B. 3.100.000
C. 3.350.000
D. 2.550.000
- Câu hỏi 539505:
Tại sao khi ngân hàng phát hành L/C theo yêu cầu của người nhập khẩu được xem là một hình thức tài trợ nhập khẩu vì qua việc mở L/C ngân hàng đã?
A. Cam kết ứng trước tiền cho nhà xuất khẩu thay cho nhà nhập khẩu.
B. Thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu thay cho nhà nhập khẩu.
C. Cam kết thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu thay cho nhà nhập khẩu.
D. Cam kết thu hộ tiền nhà nhập khẩu cho nhà xuất khẩu.
- Câu hỏi 24309:
Dự trữ bắt buộc làm chi phí huy động vốn của NHTM
A. Giảm xuống.
B. Tăng gấp đôi.
C. Không đổi
D. Tăng lên.
- Câu hỏi 674527:
Cho tỷ giá:
USD/VND= 17.878 - 17.880
USD/HKD = 7,7501 - 7,7509
Tính tỷ giá: HKD/VND?
A. 138.556 – 138.586
B. 138.570 – 138.571
C. 2.306,7 – 2.307,1
D. 0,000433451 – 0,00043354
- Câu hỏi 674534:
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó:
A. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nhà NK để nhận hàng.
B. Nhà NK ủy thác cho NH trả hộ tiền cho nhà XK không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì NH mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho nhà NK để nhận hàng.
C. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK dựa vào hối phiếu do mình lập ra, chứng từ hàng hóa gửi thẳng cho nhà NK, không gửi cho NH.
D. Nhà XK ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà NK không căn cứ vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi hàng kèm theo.
- Câu hỏi 674540:
Trái phiếu có mệnh giá: 100.000 đồng, lãi suất: 10%, thời hạn: 3 năm, trái phiếu trả lãi hàng năm, tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 12%. Giá trái phiếu là:
A. 95.196 đồng.
B. 100.000 đồng
C. 78.739 đồng
D. 96.196 đồng.
- Câu hỏi 675014:
Quy trình tín dụng là:
A. Bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi NH quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng
B. Bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi NH quyết định cho vay.
C. Bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi giải ngân cho khách hàng cho đến khi thanh lý hợp đồng tín dụng
D. Bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi NH quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.