[Unable to find Component]

Ngân hàng thương mại - EG29 (242)

Câu hỏi 674987:

Công ty A tại TP.Hà Nội bán cho một Công ty X tại Nhật một lô hàng, tổng trị giá 50.000.000 JPY. Giả sử bạn là nhân viên Công ty ABC, bạn chọn phương thức thanh toán qua ngân hàng nào là có lợi cho Công ty mình?

A. Ủy nhiệm thu
B. Chuyển tiền trả sau
C. Nhờ thu
D. Tín dụng chứng từ

Câu hỏi 674986:

L/C là cam kết:

A. Do bên nhập khẩu mở
B. Do ngân hàng bên nhập khẩu mở.
C. Do ngân hàng bên xuất khẩu mở.
D. Do bên xuất khẩu mở

Câu hỏi 674985:

Tình hình huy động vốn của một NHTM tháng 9/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ)

- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức117.000.000. Trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 27.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 30.000.000

- Tiền gửi tiết kiệm 137.000.000 Trong đó:

+ Tiền gửi không kỳ hạn 70.000.000

+ Kỳ hạn < 12 tháng 36.000.000

+ Kỳ hạn > 12 tháng 31.000.000

- Tiền thu được từ việc phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn 77.000.000

- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 140.000.000

Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền phải trích dự trữ bắt buộc trong tháng 9/N là?

A. 9.650.000
B. 7.000.000
C. 13.900.000
D. 20.500.000

Câu hỏi 674984:

Trong các hợp đồng phái sinh, hợp đồng có tính chuẩn hóa cao nhất là:

A. Option
B. Swap
C. Forward
D. Future

Câu hỏi 674983:

Một khách hàng gửi tiết kiệm số tiền 300.000.000 đồng, thời hạn 3 tháng (27/5 – 27/8), lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng là 12%/năm, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,1%/tháng. Nếu như đến ngày 20/6, khách hàng đến ngân hàng xin rút trước hạn số tiền trên, khách hàng nhận được số tiền là?

A. 300.010.000 đồng
B. 300.030.000 đồng
C. 300.240.000 đồng
D. 300.040.000 đồng

Câu hỏi 674982:

Letter of credit là:

A. Vận đơn
B. Hóa đơn
C. Thư tín dụng
D. Hối phiếu

Câu hỏi 674981:

Đặc điểm của phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ theo điều kiện D/P là:

A. Nhà xuất khẩu không thể giao hàng mà chưa nhận được tiền của nhà nhập khẩu.
B. Nhà xuất khẩu có thể nhận tiền mà chưa giao hàng cho nhà nhập khẩu.
C. Nhà xuất khẩu có thể nhận hàng mà chưa trả tiền cho nhà xuất khẩu.
D. Nhà nhập khẩu không thể nhận hàng mà chưa trả tiền cho nhà xuất khẩu.

Câu hỏi 674980:

Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng Séc, các loại Séc được sử dụng trong thanh toán là:

A. Séc tiền mặt và Séc chuyển khoản.
B. Séc vô danh, Séc chuyển khoản.
C. Séc đích danh và Séc vô danh.
D. Séc chuyển khoản và Séc ký danh.

Câu hỏi 674979:

Hoạt động ngân hàng gồm:

A. Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
B. Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
C. Nhận tiền gửi; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
D. Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng.

Câu hỏi 674978:

Khi đồng Đôla lên giá đi thì đồng tiền Việt Nam (VND) sẽ:

A. Không có mối liên hệ về giá trị giữa 2 đồng tiền này
B. Không ảnh hưởng
C. Giảm giá
D. Lên giá

Câu hỏi 674977:

Doanh nghiệp X vay NHTM A 2000 triệu đồng, thời hạn 3 năm, trả lãi định kỳ hàng tháng, trả gốc khi đến hạn. Xác định mức lãi định kỳ của DN biết lãi suất NH là 15%/năm?

A. 30 triệu
B. 15 triệu
C. 25 triệu
D. 20 triệu

Câu hỏi 674976:

Điểm khác nhau giữa thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng là:

A. Thẻ tín dụng chỉ được sử dụng trong phạm vi số dư trên tài khoản, thẻ ghi nợ được phép chi vượt số dư trên tài khoản.
B. Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng.
C. Thẻ ghi nợ cho phép khách hàng được sử dụng trong phạm vi số dư, thẻ tín dụng cho phép khách hàng chi vượt số dư trên tài khoản.
D. Thẻ tín dụng do tổ chức tín dụng phát hành, thẻ ghi nợ do ngân hàng phát hành.

Câu hỏi 674975:

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của vốn huy động của NHTM?

A. Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM.
B. Lãi suất thay đổi theo lãi suất thị trường nên cạnh tranh cao giữa các NH.
C. Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM.
D. Đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân…

Câu hỏi 674974:

Một KH muốn vay vốn 500.000.000 đồng để tài trợ cho việc mua một chiếc ô tô với giá 1.200.000.000 đồng. Ngân hàng đồng ý cho vay. Phương thức cho vay ở đây sẽ là:

A. Cho vay tiêu dùng.
B. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
C. Cho thuê tài chính qua một công ty tài chính của Ngân hàng.
D. Cho vay thấu chi.

Câu hỏi 674973:

Dịch vụ truyền thống của ngân hàng thương mại là:

A. E-banking
B. Thanh toán thẻ
C. Thanh toán quốc tế
D. Nhận tiền gửi

Câu hỏi 674972:

Ngày 20/2/2017 công ty X xin chiết khấu hối phiếu số 1235 trị giá 250.000 USD phát hành ngày 10/1/2017, đến hạn thanh toán ngày 10/7/2017. Lãi suất chiết khấu 7.3%/ năm, hoa hồng phí 0.5% mệnh giá. Lãi chiết khấu là?

A. 6970 USD
B. 7000 USD
C. 6950 USD
D. 6990 USD

Câu hỏi 674971:

Ngày 20/2 công ty X xin chiết khấu hối phiếu số 1235 trị giá 500.000 USD phát hành ngày 10/1, đến hạn thanh toán ngày 10/7. Lãi suất chiết khấu 8%/ năm, hoa hồng phí 0.5% mệnh giá.

Số tiền khách hàng nhận được là?

A. 480.157,534
B. 482.157,534
C. 483.157,534
D. 481.157.534

Câu hỏi 25218:

Hệ số tự tài trợ phản ánh:

A. Tính tự chủ về tài chính, hệ số này càng cao thì doanh nghiệp càng tự chủ về mặt nguồn vốn.
B. Tính phụ thuộc về tài chính, hệ số này càng cao thì doanh nghiệp càng phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài.
C. Tính tự chủ về tài chính, hệ số này càng thấp thì doanh nghiệp càng tự chủ về mặt nguồn vốn.
D. Tính phụ thuộc về tài chính, hệ số này càng thấp thì doanh nghiệp càng tự chủ về mặt nguồn vốn.

Câu hỏi 25217:

Các nghiệp vụ sau đây, nghiệp vụ cấp tín dụng là:

A. Phát hành giấy tờ có giá.
B. Thanh toán quốc tế.
C. Kinh doanh ngoại hối.
D. Cho vay và chiết khấu.

Câu hỏi 25216:

Cho vay tiêu dùng trực tiếp:

A. Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này.
B. Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng trực tiếp mua lại các khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng và người tiêu dùng phải trả khoản vay đó.
C. Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
D. Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp cho khách hàng vay nhưng không thu nợ trực tiếp từ người đi vay.
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.