[Unable to find Component]

Ngân hàng thương mại - EG29 (242)

Câu hỏi 25218:

Hệ số tự tài trợ phản ánh:

A. Tính tự chủ về tài chính, hệ số này càng cao thì doanh nghiệp càng tự chủ về mặt nguồn vốn.
B. Tính phụ thuộc về tài chính, hệ số này càng cao thì doanh nghiệp càng phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài.
C. Tính tự chủ về tài chính, hệ số này càng thấp thì doanh nghiệp càng tự chủ về mặt nguồn vốn.
D. Tính phụ thuộc về tài chính, hệ số này càng thấp thì doanh nghiệp càng tự chủ về mặt nguồn vốn.

Câu hỏi 25217:

Các nghiệp vụ sau đây, nghiệp vụ cấp tín dụng là:

A. Phát hành giấy tờ có giá.
B. Thanh toán quốc tế.
C. Kinh doanh ngoại hối.
D. Cho vay và chiết khấu.

Câu hỏi 25216:

Cho vay tiêu dùng trực tiếp:

A. Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này.
B. Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng trực tiếp mua lại các khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng và người tiêu dùng phải trả khoản vay đó.
C. Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
D. Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp cho khách hàng vay nhưng không thu nợ trực tiếp từ người đi vay.

Câu hỏi 25215:

Hệ số tỉ suất sinh lời tổng tài sản ROA phản ánh:

A. Một đồng doanh thu thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, phản ánh hiệu quả sử dụng và quản lý doanh thu. Hệ số này càng cao càng tốt.
B. Một đồng tài sản thì sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu, phản ánh hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản. Hệ số này càng thấp càng tốt.
C. Một đồng chi phí thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, phản ánh hiệu quả sử dụng và quản lý chi phí. Hệ số này càng thấp càng tốt.
D. Một đồng tài sản thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, phản ánh hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản. Hệ số này càng cao càng tốt.

Câu hỏi 25214:

Công ty cho thuê tài chính cho thuê một thiết bị có các điều kiện như sau:

- Giá trị tài sản: 1000 triệu đồng. Thời hạn thuê: 5 năm, Lãi suất thuê: 1%/tháng

Tính tiền thuê thanh toán (cả gốc và lãi) đều ở cuối mỗi quý.

A. 60,014 triệu đồng
B. 70 triệu đồng
C. 67,216 triệu đồng
D. 63,84 triệu đồng

Câu hỏi 25213:

Sự khác biệt giữa khái niệm lãi suất trái phiếu và tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là?

A. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu sẽ cao hơn lãi suất trái phiếu nếu nhà đẩu tư mua trái phiếu dưới mệnh giá.
B. Lãi suất trái phiếu chính là tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư nhận được khi giữ trái phiếu cho đến lúc đáo hạn.
C. Hoàn toàn không khác nhau.
D. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu sẽ cao hơn lãi suất trái phiếu nếu nhà đẩu tư mua trái phiếu cao hơn mệnh giá.

Câu hỏi 24928:

Điều hoà vốn tiền tệ từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn là chức năng….của NHTM

A. Trung gian thanh toán
B. Trung gian tín dụng
C. Phát hành tiền
D. Tạo phương tiện thanh toán

Câu hỏi 24927:

Vì sao khi xem xét, quyết định cho vay TCTD lại quy định khách hàng vay phải có tối thiểu 10% vốn tự có (đối với ngắn hạn) và 20% (đối với trung, dài hạn) tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh?

A. Tăng cường trách nhiệm của người vay.
B. Để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
C. Để giảm thiểu rủi ro cho NH, gắn và tăng cường trách nhiệm của người vay.
D. Để tăng lợi nhuận của dự án, phương án sản xuất kinh doanh.

Câu hỏi 24926:

Khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính:

A. Bên đi thuê phải bắt buộc hoàn trả tài sản thuê.
B. Bên đi thuê được quyền mua tài sản thuê.
C. Bên đi thuê không được chuyển giao quyền sở hữu TS thuê thậm chí nếu bên cho thuê đã thu hồi toàn bộ vốn tài trợ và chi phí tài chính.
D. Bên đi thuê được quyền mua tài sản thuê hoặc được quyền thuê tiếp.

Câu hỏi 24923:

Không cần tính toán, giá trái phiếu thay đổi như thế nào so với mệnh giá nếu như tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư cao hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu?

A. Giá trái phiếu lớn hơn mệnh giá.
B. Giá trái phiếu bằng mệnh giá.
C. Giá trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá.
D. Giá trái phiếu có thể bằng mệnh giá, lớn hơn, hoặc nhỏ hơn mệnh giá.

Câu hỏi 24922:

Thanh toán ủy nhiệm chi được minh họa như sau:

A. Ngân hàng bên chi trả ghi có vào tài khoản của bên thụ hưởng, báo nợ cho bên thụ hưởng.
B. Ngân hàng bên chi trả báo nợ cho bên chi trả.
C. Ngân hàng bên chi trả ghi nợ vào tài khoản của bên thụ hưởng, báo có cho bên thụ hưởng.
D. Ngân hàng bên chi trả ghi nợ vào tài khoản của bên thụ hưởng, báo nợ cho bên thụ hưởng.

Câu hỏi 24921:

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là một phương thức cho vay mà giữa NHTM và khách hàng:

A. Có mức dư nợ bình quân được duy trì trong thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
B. Có mức dư nợ kế hoạch được xác định trong 1 năm.
C. Xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
D. Có mức dư nợ do NHNN và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

Câu hỏi 24920:

Cho tỷ giá:

USD/JPY = 116,22 /117,39

USD/VND= 21.500/21.550

Tính tỷ giá: JPY/ VND?

A. 183,150 /184,424
B. 183,150 /185,424
C. 184,150 /185,424
D. 183,550 /185,424

Câu hỏi 730990:

Ông Thanh dự định gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng tại NHTMCP Y số tiền 50 triệu đồng. Lãi suất Ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này là 7,2%/ năm. Bạn hãy cho biết ông Thanh sẽ nhận được số tiền cả gốc và lãi là bao nhiêu, nếu Ngân hàng chỉ tính lãi khi đáo hạn.

A. 50.539.333 đồng
B. 50.900.000 đồng
C. 50.540.246 đồng
D. 50.500.000 đồng

Câu hỏi 730989:

Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của NHTM?

A. Không có nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình.
B. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng, từ đó ngân hàng thương mại khỏi phải lo sợ thiếu vốn.
C. Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác.
D. Nghiệp vụ huy động vốn giúp khách hàng tiếp cận nhiều hơn với dịch vụ ngân hàng.

Câu hỏi 730988:

Nội dung nào sau đây thuộc về đặc điểm kinh doanh của ngân hàng thương mại:

A. Tài nguyên trong lĩnh vực ngân hàng chính là tài nguyên về nhân sự.
B. Nguồn vốn huy động từ bên ngoài là nguồn vốn chủ yếu trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng lại chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh.
C. Việc đạt được năng suất chất lượng dịch vụ là sự đảm bảo lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng.
D. Công tác quản trị kinh doanh của ngân hàng phải gắn liền với môi trường kinh doanh

Câu hỏi 730987:

Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:

Tổng vốn đầu tư:  6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 900 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 125 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Thời hạn cho vay của NH là:

A. 3000 triệu
B. 3500 triệu
C. 3300 triệu
D. 3100 triệu

Câu hỏi 730986:

Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NH với các thông tin sau:

Tổng vốn đầu tư: 6000 triệu, vốn tự có tham gia: 30%, vốn khác 600 triệu, lợi nhuận hàng năm tăng thêm: 700 triệu, khấu hao bình quân 15%/ năm, nguồn trả nợ khác: 100 triệu. Thời gian thi công 6 tháng. Doanh nghiệp sử dụng tài sản đảm bảo được định giá 5000 triệu. Tỷ lệ cho vay theo TSĐB của NH tối đa 70%. Hạn mức cho vay của NH là:

A. 3 năm
B. 2,5 năm
C. 2 năm
D. 3,5 năm

Câu hỏi 730985:

Cho tỷ giá:

USD/VND = 15.990 – 15.992

EUR/VND = 19.393 – 19.491

Tính tỷ giá: EUR/ USD?

A. 1,2128 – 1,2188
B. 0,8204 – 0,8246
C. 0,8205 – 0,8245
D. 1,21267 – 1,21895

Câu hỏi 730984:

Ngày 04/01 công ty B mua một hợp đồng tương lai trị giá 125.000 EUR với tỷ giá thỏa thuận là 1,2185 USD/EUR. Giả sử rằng phòng giao hoán yêu cầu các công ty tham gia phải duy trì một mức ký quỹ lần đầu 1.755 USD và duy trì ở mức tối thiểu 1.300 USD. Đến cuối ngày 07/01, tỷ giá trên thị trường EUR/USD = 1,2180. Xác định số dư trên tài khoản ký quỹ, biết rằng công ty không nộp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ?

A. 1.678,84 USD
B. 1.678,88 USD
C. 1.817,5 USD
D. 1.692,5 USD
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.