Các yếu tố liên kết văn bản là các yếu tố nào?
A. Liên kết chủ đề liên kết hình thức.
B. Liên kết chủ đề, liên kết logic.
C. Liên kết liên từ, liên kết nội dung.
D. Liên kết nội dung, liên kết hình thức.
Phong cách hành chính được dùng câu phủ định trong trường hợp nào?
A. Muốn nổi bật thông tin ở nòng cốt câu.
B. Nhấn mạnh một sự kiện, một nguyên nhân, hành động.
C. Nhấn mạnh một mệnh lệnh, một sự kiện được rõ ràng, dứt khoát.
D. Nhấn mạnh một yêu cầu không thể bỏ qua trong quá trình giải quyết công việc.
Loại phong cách nào được sử dụng trong văn bản quản lý doanh nghiệp?
A. Phong cách khoa học.
B. Phong cách văn học nghệ thuật.
C. Phong cách báo chí, chính trị.
D. Phong cách hành chính công vụ.
Dấu ngoặc đơn
có chức năng gì trong văn bản?
A. Giải thích hay ghi chú cho từ, câu văn trước đó.
B. Định vị cho từ trước đó.
C. Báo hiệu lời trích dẫn.
D. Chấm dứt một câu, cắt đoạn ý.
Trong văn bản hành chính và quản lý doanh nghiệp nhóm từ ngữ nào phản ánh cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý?
A. Chủ trương, phương hướng, giải pháp, căn cứ thông báo, căn cứ quy định.
B. Quyền hạn, trách nhiệm,nghĩa vụ, thực hiện.
C. Quyết định, yêu cầu, hiệu lực, chỉ đạo, tổ chức, thực hiện, cho phép.
D. Căn cứ, quy định, thông tư, văn bản hướng dẫn, nghị định, thông báo.
Trước khi tạo lập văn bản chúng ta cần xây dựng yếu tố nào?
A. Ngôn ngữ và lập luận chặt chẽ.
B. Xác lập các chủ đề bộ phận liên quan với chủ đề chung.
C. Lập luận hệ thống luận điểm và trình bày chặt chẽ.
D. Liên kết chặt chẽ logic và thống nhất.
Người ta phân loại chức năng ngôn ngữ trong hành chính, văn bản quản lý doanh nghiệp thành hai loại nào?
A. Các chức năng bổ sung và chức năng cảm xúc.
B. Chức năng cơ bản và các chức năng bổ sung .
C. Chức năng cơ bản và chức năng ý chí (sai khiến).
D. chức năng thẩm mỹ và chức năng giao tiếp lý trí (thông báo).
Trong văn bản hành chính, thì khi soạn thảo những dấu câu nào sau đây không được dùng?
A. Dấu chấm than (!)
B. Dấu ngoặc kép “ ”
C. Dấu chấm hỏi (?)
D. Dấu ba chấm (…) hoặc (.v.v…)
Doanh nghiệp có tên báo cáo:“ BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2020” chủ đề nào không phải là chủ đề bộ phận?
A. Kết quả kinh doanh trong năm 2020.
B. Tình hình chung hoạt động chung của công ty.
C. Báo cáo các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2020.
D. Những hạn chế và phương hướng trong năm 2021.
Câu luận đề thường nằm ở phần nào của văn bản?
A. Phần kết thúc.
B. Phần mở đầu.
C. Phần khai triển.
D. Cuối phần mở đầu.
Tính khuôn mẫu thể hiện ở mặt nào của văn bản?
A. Lập luận của văn bản.
B. Hình thức của văn bản.
C. Đề cương của văn bản.
D. Chủ đề văn bản.
Dấu gạch ngang đầu dòng trong văn bản hành chính có công dụng chỉ rõ?
A. Một lời trích dẫn nguyên văn của một tác phẩm.
B. Từng chi tiết được kể trong đoạn văn, trong đối thoại dùng để đổi ngôi.
C. Lời chú thích hay dẫn giải.
D. Một lời giải thích hay ghi chú.
Văn bản có tính mục đích thể hiện điều gì?
A. Cụ thể hóa các văn bản của cấp trên và giải quyết những vấn đề cụ thể một cách sáng tạo và kịp thời.
B. Đầy đủ lượng thông tin quy phạm và thông tin thực tế cần thiết.
C. Đưa ra được những vấn đề xuất phát từ yêu cầu khách quan của thực tiễn.
D. Ý chí của cơ quan và có hiệu lực tùy theo loại văn bản, viết nội dung hàm chứa những vấn đề có tính quy phạm.
Trích yếu nội dung của văn bản có đặc điểm gì?
A. Được in bằng chữ in hoa, khổ lớn, chính giữa trang giấy.
B. Đảm bảo tính trang trọng của văn bản, không viết ngày, tháng, năm ban hành theo dạng gạch chéo.
C. Một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ, phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.
D. Là thành phần chủ yếu của văn bản.
Văn bản nào không phải là văn bản quản lý hành chính thông thường?
A. Báo cáo.
B. Công văn
C. Thông báo.
D. Hợp đồng.
Văn bản cần phải phản ánh được những vấn đề cơ bản nào sau đây?
A. Tính mục đích. tính cấp thiết, tính quan trọng.
B. Tính quy phạm, tính khoa học, tính cấp thiết.
C. Tính mục đích, tính quy phạm, tính khoa học và tính khả thi.
D. Tính cấp thiết, tính khoa học, tính khả thi.
Tài liệu lưu trữ phổ biến nhất là tài liệu lưu trữ nào?
A. Tài liệu quản lý hành chính.
B. Tài liệu kỹ thuật.
C. Tài liệu phim ảnh, ghi âm.
D. Tài liệu văn học, nghệ thuật.
Trong các thành phần của văn bản, Quốc hiệu được trình bày ở đâu?
A. Ở trên cùng, trang đầu của văn bản và hơi lệch về bên phải.
B. Ở trên cùng, trang đầu của văn bản và hơi lệch về bên trái.
C. Ở giữa trên cùng của văn bản, trang đầu của văn bản.
D. Ở trên cùng phần nội dung văn bản
Văn bản hành chính thông thường chia thành 2 loại chính nào?
A. Văn bản không có tên loại, Văn bản có tên gọi.
B. Văn bản có tên gọi, văn bản hành chính cá biệt.
C. Văn bản không có tên loại, văn bản quản lý doanh nghiệp.
D. Văn bản hành chính cá biệt, văn bản quản lý doanh nghiệp.
Khi soạn thảo văn bản, trước tiên người soạn thảo phải làm gì?
A. Phải thực hiện theo thể thức và kiểu loại văn bản.
B. Không nhất thiết phải thực hiện theo thể thức và kiểu loại văn bản.
C. Quan tâm đến kiểu loại văn bản.
D. Thực hiện theo thể thức và bất kì kiểu loại văn bản nào tùy ý.