Có số liệu về doanh nghiệp M và N như sau:
Lợi nhuận sau thuế của DN M là 300trđ; N là 600trđ.
Tổng số cổ phần thường đang lưu hành của M là 10.000cp; của N là 20.000cp.
Nếu 2 doanh nghiệp này sáp nhập thì:
A. EPS của doanh nghiệp M cao hơn EPS sau khi sáp nhập.
B. EPS của doanh nghiệp N cao hơn EPS sau khi sáp nhập.
C. EPS của doanh nghiệp M và N sẽ bằng EPS sau khi sáp nhập.
D. EPS của doanh nghiệp M sẽ thấp hơn EPS sau khi sáp nhập.
Đối tượng nào sau đây không được quyền nộp đơn yếu cầu mở thủ tục phá sản?
A. Giám đốc doanh nghiệp
B. Người lao động
C. Các chủ nợ
D. Các cổ đông của công ty cổ phần
Hiểu sáp nhập doanh nghiệp như thế nào là chính xác nhất:
A. Là một loại giao dịch hợp nhất doanh nghiệp theo đó một doanh nghiệp sẽ được gộp chung vào một doanh nghiệp khác.
B. Là một loại giao dịch hợp nhất giữa hai hay nhiều doanh nghiệp theo đó sẽ đổi tên thành một doanh nghiệp chung mới.
C. Là một loại giao dịch hợp nhất các doanh nghiệp theo đó hai hoặc nhiều doanh nghiệp tập hợp các tài sản của họ để hình thành một doanh nghiệp mới.
D. Là một loại giao dịch hợp nhất hai doanh nghiệp theo đó hai doanh nghiệp hợp nhất tập hợp các tài sản của họ để hình thành một doanh nghiệp mới.
Điền cụm từ cho phù hợp:
Mua lại doanh nghiệp xảy ra khi một doanh nghiệp nhận được …… của một doanh nghiệp khác với một giá nào đó đã được thỏa thuận. Doanh nghiệp bị bán sẽ chấm dứt sự tồn tại.
A. Toàn bộ cổ đông
B. Toàn bộ doanh thu
C. Toàn bộ tài sản và các khoản nợ.
D. Toàn bộ thị trường.
Có thể hiểu mua lại doanh nghiệp là:
A. Giao dịch xảy ra khi một doanh nghiệp bán toàn bộ các khoản nợ của mình cho một doanh nghiệp khác theo một mức giá nhất định.
B. Giao dịch xảy ra khi một doanh nghiệp nhận được toàn bộ tài sản và các khoản nợ của một doanh nghiệp khác với một giá nào đó đã thỏa thuận
C. Giao dịch xảy ra khi một doanh nghiệp đồng ý bán toàn bộ vốn sở hữu của mình cho một doanh nghiệp khác.
D. Giao dịch xảy ra khi một doanh nghiệp bán toàn bộ tài sản của mình cho một doanh nghiệp khác theo một mức giá nhất định.
Trong vòng bao nhiêu ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì tòa án phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản?
A. 35 ngày.
B. 30 ngày.
C. 40 ngày.
D. 25 ngày
Kết hợp nào sau đây thuộc loại kết hợp khi sáp nhập:
A. Kết hợp theo phương thức ngẫu nhiên.
B. Kết hợp theo phương thức liên ngành.
C. Kết hợp theo phương thức tự nguyện.
D. Kết hợp theo phương thức bắt buộc.
Khi sử dụng phương pháp chỉ số sinh lời (PI) để đánh giá 1 dự án đầu tư độc lập, kết quả của chỉ số sinh lời như thế nào dự án sẽ được lựa chọn
A. 0<PI<1
B. PI>1
C. PI<1
D. PI≥1
Theo qui trình lập và thực hiện dự án đầu tư thì dự án đầu tư được phân loại thành.
A. Dự án tiền khả thi và dự án khả thi
B. Dự án độc lập và dự án loại trừ
C. Dự án độc lập và dự án phụ thuộc
D. Dự án khả thi và dự án không khả thi
Trong các phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư, phương pháp nào có tình đến yếu tố giá trị thời gian của tiền:
A. Phương pháp giá trị hiện tại thuần, phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ và phương pháp chỉ số sinh lời.
B. Phương pháp chỉ số sinh lời, phương pháp thời gian hoàn vốn giản đơn và phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân.
C. Phương pháp giá trị hiện tại thuần, phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư và phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ.
D. Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư, phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ và phương pháp chỉ số sinh lời.
Trình tự ra quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp gồm mấy bước?
A. 4 bước
B. 6 bước
C. 3 bước
D. 5 bước
Khi doanh nghiệp có NPV = 0 thì
A. Lãi suất chiết khấu > IRR
B. Lãi suất chiết khấu = IRR
C. IRR không xác định
D. Lãi suất chiết khấu <IRR
Tính dòng tiền thuần trước thuế chưa kể khấu hao biết:
Dự án đầu tư vào TSCĐ có vốn đầu tư bỏ ngay từ đầu là 1.000trđ.
Dự kiến mang lại doanh thu thuần là 1.800trđ.
TSCĐ sử dụng trong 5 năm được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Thuế suất thuế TNDN là 20%.
A. 800trđ
B. 640trđ
C. 1.000trđ
D. 1.800trđ
Căn cứ vào mối quan hệ có thể chia dự án đầu tư thành mấy loại?
A. 3 loại
B. 2 loại
C. Chỉ có 1 loại dự án đầu tư.
D. 4 loại
Dự án đầu tư độc lập là dự án:
A. Dự án được chấp nhận hay loại bỏ thì ảnh hưởng đến dự án khác cần phải xem xét đến dự án thứ 2.
B. Dự án được chấp nhận thì phải loại bỏ dự án khác.
C. Dự án bị loại bỏ sẽ ảnh hưởng đến dự án khác.
D. Dự án được chấp nhận hay loại bỏ không làm ảnh hưởng đến dự án khác.
Nếu r là chi phí sử dụng vốn của dự án thì khi sử dụng phương pháp tỷ suất doanh lợi bội bộ để đánh giá 1 dự án đầu tư độc lập kết quả của IRR như thế nào thì dự án được chấp nhận với điều kiện dự án phải có lợi nhuận.
A. IRR<r
B. IRR>r
C. IRR≥r
D. IRR>1
Yếu tố nào chính xác nhất sau đây có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn trong doanh nghiệp:
A. Trình độ quản lý của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
B. Khả năng tài chính của doanh nghiệp.
C. Quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
D. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Một dự án đầu tư có tuổi thọ 3 năm: Tổng vốn đầu tư bỏ vào từ đầu năm thứ nhất là 300trđ. Hàng năm dự án tạo ra dòng tiền thuần (lợi nhuận sau thuế và khấu hao) lần lượt là 100; 200 và 200 trđ. Hãy tính chỉ số sinh lời PI của dự án biết chi phí sử dụng vốn của dự án là 5%.
A. 1,57
B. 1,481
C. 1,667
D. 1,498
Tính thu nhập từ thanh lý TSCĐ của doanh nghiệp biết :
Giá bán TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng là 200trđ.
Chi phí vận chuyển và tháo dỡ từng bộ phận là 20trđ.
Thuế suất thuế TNDN 20%.
A. 220trđ
B. 180trđ
C. 144trđ
D. 200trđ
Nguyên tắc nào sau đây là chính xác khi xác định dòng tiền của dự án đầu tư:
A. Phải căn cứ vào lợi nhuận kế toán của dự án mang lại.
B. Phải tính đến yếu tố rủi ro của thị trường.
C. Phải tính đến chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền của dự án.
D. Phải tính các khoản lỗ của doanh nghiệp tại năm trước khi đầu tư.