Tài chính doanh nghiệp II - BF07 (65)
Nhược điểm nào sau đây của phương pháp định giá dựa vào Per là không chính xác?
A. Mang nặng tính kinh nghiệm.
B. Không đưa ra được những cơ sở để các NĐT phân tích, đánh giá về khả năng tăng trưởng và rủi ro tác động tới giá trị DN.
C. Ước lượng giá trị doanh nghiệp một cách tương đối và nhanh chóng.
D. Không giải thích được vì sao cũng là một đồng lợi nhuận, nhưng ở DN này PER = 20, tức là được trả gấp 20 lần, trong khi với DN khác, thị trường lại sẵn sang trả 30 lần hoặc hơn nữa.
Có số liệu về doanh nghiệp M và N như sau:
Lợi nhuận sau thuế của DN M là 300trđ; N là 600trđ.
Tổng số cổ phần thường đang lưu hành của M là 10.000cp; của N là 20.000cp.
Nếu 2 doanh nghiệp này sáp nhập thì:
A. EPS của doanh nghiệp M cao hơn EPS sau khi sáp nhập.
B. EPS của doanh nghiệp N cao hơn EPS sau khi sáp nhập.
C. EPS của doanh nghiệp M và N sẽ bằng EPS sau khi sáp nhập.
D. EPS của doanh nghiệp M sẽ thấp hơn EPS sau khi sáp nhập.
Hiểu sáp nhập doanh nghiệp như thế nào là chính xác nhất:
A. Là một loại giao dịch hợp nhất doanh nghiệp theo đó một doanh nghiệp sẽ được gộp chung vào một doanh nghiệp khác.
B. Là một loại giao dịch hợp nhất giữa hai hay nhiều doanh nghiệp theo đó sẽ đổi tên thành một doanh nghiệp chung mới.
C. Là một loại giao dịch hợp nhất các doanh nghiệp theo đó hai hoặc nhiều doanh nghiệp tập hợp các tài sản của họ để hình thành một doanh nghiệp mới.
D. Là một loại giao dịch hợp nhất hai doanh nghiệp theo đó hai doanh nghiệp hợp nhất tập hợp các tài sản của họ để hình thành một doanh nghiệp mới.
Có thể hiểu mua lại doanh nghiệp là:
A. Giao dịch xảy ra khi một doanh nghiệp bán toàn bộ các khoản nợ của mình cho một doanh nghiệp khác theo một mức giá nhất định.
B. Giao dịch xảy ra khi một doanh nghiệp nhận được toàn bộ tài sản và các khoản nợ của một doanh nghiệp khác với một giá nào đó đã thỏa thuận
C. Giao dịch xảy ra khi một doanh nghiệp đồng ý bán toàn bộ vốn sở hữu của mình cho một doanh nghiệp khác.
D. Giao dịch xảy ra khi một doanh nghiệp bán toàn bộ tài sản của mình cho một doanh nghiệp khác theo một mức giá nhất định.
Kết hợp nào sau đây thuộc loại kết hợp khi sáp nhập:
A. Kết hợp theo phương thức ngẫu nhiên.
B. Kết hợp theo phương thức liên ngành.
C. Kết hợp theo phương thức tự nguyện.
D. Kết hợp theo phương thức bắt buộc.
Trong các phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư, phương pháp nào có tình đến yếu tố giá trị thời gian của tiền:
A. Phương pháp giá trị hiện tại thuần, phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ và phương pháp chỉ số sinh lời.
B. Phương pháp chỉ số sinh lời, phương pháp thời gian hoàn vốn giản đơn và phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân.
C. Phương pháp giá trị hiện tại thuần, phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư và phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ.
D. Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư, phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ và phương pháp chỉ số sinh lời.
Tính dòng tiền thuần trước thuế chưa kể khấu hao biết:
Dự án đầu tư vào TSCĐ có vốn đầu tư bỏ ngay từ đầu là 1.000trđ.
Dự kiến mang lại doanh thu thuần là 1.800trđ.
TSCĐ sử dụng trong 5 năm được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Thuế suất thuế TNDN là 20%.
A. 800trđ
B. 640trđ
C. 1.000trđ
D. 1.800trđ
Nói về rủi ro hệ thống thì chính xác nhất là:
A. Không thể loại trừ bằng việc đa dạng hóa hay đầu tư nhiều khoản đầu tư.
B. Có thể loại trừ bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư.
C. Khi xảy ra sẽ chỉ ảnh hưởng đến một loại chứng khoán.
D. Khi xảy ra thì chỉ một doanh nghiệp bị ảnh hưởng.
Khái niệm nào sau đây về lãi kép là chính xác nhất:
A. Lãi kép là tiền lãi được xác định dựa trên số vốn gốc ban đầu với lãi suất và thời gian nhất định.
B. Lãi kép là tiền lãi dựa trên số vốn gốc ban đầu để tính lãi cho thời kì tiếp theo.
C. Lãi kép là tiền lãi dựa trên cơ sở số tiền lãi của kỳ trước đó được gộp vào vốn gốc để làm căn cứ tính lãi cho các thời kì tiếp theo.
D. Không có đáp án đúng.
Một người gửi 100trđ, lãi suất 7%/năm. Sau 5 năm có tiền gốc và lãi thu về là bao nhiêu nếu tính theo lãi đơn?
A. 117,5 trđ
B. 135trđ
C. 140,26trđ
D. 137,8 trđ
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
“ …. là loại rủi ro khi xảy ra sẽ ảnh hưởng đến tất cả các loại chứng khoản và tác động đến các doanh nghiệp.”
A. Rủi ro phi hệ thống
B. Rủi ro ngẫu nhiên
C. Rủi ro hệ thống
D. Rủi ro ở một số doanh nghiệp
Một người đầu tư kỳ vọng có khoản thu nhập đều ở cuối mỗi năm là100trđ, đầu tư 5 năm với lãi suất 10%/năm. Tính giá trị nhận được sau 5 năm.
A. 1.257,79 trđ
B. 520,8 trđ
C. 820,61trđ
D. 610,51 trđ
Một người gửi tiền với lãi suất 8%/năm, 1 năm tính lãi 2 lần. Tính lãi suất thực.
A. 7,8%
B. 8,2%
C. 8,02%
D. 8,13%
Một người gửi đều cuối mỗi năm 10 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 10%/năm, hỏi sau 3 năm người đó có bao nhiều tiền?
A. 33,3 triệu đồng
B. 33 triệu đồng
C. 33,2 triệu đồng.
D. 33,1 triệu đồng
Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng () của khoản đầu tư A biết tỷ suất sinh lời là 12%; 14%; 16% và xác suất xảy ra theo thứ tự trên là 0,2; 0,6 và 0,2.r -
A. 14%
B. 14,4%
C. 14,2%
D. 15%
Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư với chứng khoán C biết:
Tỷ suất lợi tức trái phiếu dài hạn của chính phủ trong thời kỳ nhà đầu tư đang đầu tư vào chứng khoán C là 6%.
Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường là 15%.
Hệ số β của chứng khoán C là 1,5.
A. 31,5%
B. 13,5%
C. 19,5%
D. 21%
Theo qui trình lập và thực hiện dự án đầu tư thì dự án đầu tư được phân loại thành.
A. Dự án tiền khả thi và dự án khả thi
B. Dự án độc lập và dự án loại trừ
C. Dự án độc lập và dự án phụ thuộc
D. Dự án khả thi và dự án không khả thi
Khi sử dụng phương pháp chỉ số sinh lời (PI) để đánh giá 1 dự án đầu tư độc lập, kết quả của chỉ số sinh lời như thế nào dự án sẽ được lựa chọn
A. 0<PI<1
B. PI>1
C. PI<1
D. PI≥1
Trong vòng bao nhiêu ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì tòa án phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản?
A. 35 ngày.
B. 30 ngày.
C. 40 ngày.
D. 25 ngày
Điền cụm từ cho phù hợp:
Mua lại doanh nghiệp xảy ra khi một doanh nghiệp nhận được …… của một doanh nghiệp khác với một giá nào đó đã được thỏa thuận. Doanh nghiệp bị bán sẽ chấm dứt sự tồn tại.
A. Toàn bộ cổ đông
B. Toàn bộ doanh thu
C. Toàn bộ tài sản và các khoản nợ.
D. Toàn bộ thị trường.