Tài chính doanh nghiệp II - BF07 (65)
Tính dòng tiền thuần trước thuế chưa kể khấu hao biết:
Dự án đầu tư vào TSCĐ có vốn đầu tư bỏ ngay từ đầu là 1.000trđ.
Dự kiến mang lại doanh thu thuần là 1.800trđ.
TSCĐ sử dụng trong 5 năm được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Thuế suất thuế TNDN là 20%.
A. 800trđ
B. 640trđ
C. 1.000trđ
D. 1.800trđ
Khi doanh nghiệp có NPV = 0 thì
A. Lãi suất chiết khấu > IRR
B. Lãi suất chiết khấu = IRR
C. IRR không xác định
D. Lãi suất chiết khấu <IRR
Trình tự ra quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp gồm mấy bước?
A. 4 bước
B. 6 bước
C. 3 bước
D. 5 bước
Trong các phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư, phương pháp nào có tình đến yếu tố giá trị thời gian của tiền:
A. Phương pháp giá trị hiện tại thuần, phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ và phương pháp chỉ số sinh lời.
B. Phương pháp chỉ số sinh lời, phương pháp thời gian hoàn vốn giản đơn và phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân.
C. Phương pháp giá trị hiện tại thuần, phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư và phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ.
D. Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư, phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ và phương pháp chỉ số sinh lời.
Theo qui trình lập và thực hiện dự án đầu tư thì dự án đầu tư được phân loại thành.
A. Dự án tiền khả thi và dự án khả thi
B. Dự án độc lập và dự án loại trừ
C. Dự án độc lập và dự án phụ thuộc
D. Dự án khả thi và dự án không khả thi
Khi sử dụng phương pháp chỉ số sinh lời (PI) để đánh giá 1 dự án đầu tư độc lập, kết quả của chỉ số sinh lời như thế nào dự án sẽ được lựa chọn
A. 0<PI<1
B. PI>1
C. PI<1
D. PI≥1
Có số liệu về doanh nghiệp M và N như sau:
Lợi nhuận sau thuế của DN M là 300trđ; N là 600trđ.
Tổng số cổ phần thường đang lưu hành của M là 10.000cp; của N là 20.000cp.
Nếu 2 doanh nghiệp này sáp nhập thì:
A. EPS của doanh nghiệp M cao hơn EPS sau khi sáp nhập.
B. EPS của doanh nghiệp N cao hơn EPS sau khi sáp nhập.
C. EPS của doanh nghiệp M và N sẽ bằng EPS sau khi sáp nhập.
D. EPS của doanh nghiệp M sẽ thấp hơn EPS sau khi sáp nhập.
Kết hợp được tiến hành giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành kinh doanh, có cùng nội dung hoạt động là loại kết hợp nào?
A. Kết hợp theo phương thức liên ngành
B. Hợp nhất doanh nghiệp
C. Kết hợp theo chiều dọc
D. Kết hợp theo chiều ngang
Việc thỏa thuận tự nguyện khi chủ nợ đồng ý nhận ít đi các khoản nợ đã cho doanh nghiệp vay dưới một hình thức tài trợ nào đó được coi là việc gì?
A. Tổ chức lại doanh nghiệp
B. Giảm bớt mức trả nợ
C. Kéo dài thời gian trả nợ
D. Có thể xóa nợ
Điền cụm từ thích hợp:
…… là một sự thương lượng giữa doanh nghiệp mắc nợ với doanh nghiệp chủ nợ về việc xin lùi thời gian trả nợ đến một lúc nào đó do sự thỏa thuận giữa 2 bên.
A. Tổ chức lại doanh nghiệp
B. Thanh lý doanh nghiệp
C. Gia hạn nợ
D. Giảm mức trả nợ
Để việc lập kế hoạch có hiệu quả thì cần phải tiến hành:
A. Dự báo, tìm nguồn vốn vay hợp lý.
B. Dự báo, tìm kiếm kế hoạch tài chính hợp lý.
C. Dự báo, tìm kiếm kế hoạch tài chính tối ưu và kế hoạch tài chính phải linh hoạt.
D. Tìm được kế hoạch tài chính tối ưu.
Xác định dòng tiền ra của doanh nghiệp trong năm kế hoạch nếu biết:
1. Mua sắm TSCĐ là 800trđ.
2. Mua vật tư, nguyên liệu là 400trđ
3. Trả lương người lao động là 200trđ
4. Vay tín dụng ngân hàng là 125trđ
5. Thu lãi tiền cho vay là 30trđ
A. 1.325 trđ
B. 1.400trđ
C. 1.525trđ
D. 1.555 trđ
Trong việc lập kế hoạch lưu chuyển tiền tiền tệ thì không cần chú ý đến:
A. Dự kiến về biến động của thị trường.
B. Dự kiến về thời điểm nhận các khoản thu bằng tiền.
C. Dự đoán các dòng tiền vào và dòng tiền ra.
D. Dự kiến về thời điểm phát sinh các khoản chi bằng tiền.
Hãy chi ra những kế hoạch nào không thuộc kế hoạch tài chính của doanh nghiệp?
A. Kế hoạch tín dụng cả năm
B. Kế hoạch nhu cầu vốn lưu động và nguồn vốn lưu động.
C. Kế hoạch khối lượng sản phẩm sản xuất cả năm.
D. Kế hoạch doanh thu, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.
Kế hoạch nào sau đây không thuộc kế hoạch tài chính của doanh nghiệp?
A. Kế hoạch vay vốn trong năm
B. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản.
C. Kế hoạch thu chi tài chính tổng hợp
D. Kế hoạch lao động, tuyển dụng
Nguyên nhân nào sau đây được coi là nguyên nhân chủ yếu làm cho doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản:
A. Do trình độ của người lao động.
B. Do trình độ quản lý kinh doanh.
C. Do rủi ro trong kinh doanh.
D. Do thua lỗ trong kinh doanh.
Hãy xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp giá trị tài sản ròng, biết:
Tổng tài sản ngắn hạn là 3.500trđ, trong đó:
Tiền là 500trđ
Khoản phải thu là 2.000trđ (có 800trđ là không có khả năng thu hồi).
Hàng tồn kho là 1.000trđ.
Tổng tài sản dài hạn là 6.500trđ.
Nguồn vốn của doanh nghiệp gồm:
Nợ vay là 3.900trđ
VCSH là 5.800trđ.
Lợi nhuận chưa phân phối là 300trđ.
A. 3.500trđ
B. 6.100trđ
C. 6.500trđ
D. 5.300trđ
Để xác định được giá trị tài sản theo giá thị trường thì phải?
A. Phải nắm được giá cả của toàn bộ các tài sản trong doanh nghiệp.
B. Cần loại ra khỏi danh mục đánh giá những tài sản không cần thiết và không có khả năng đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh.
C. Tập hợp hết được toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.
D. Phải tính toán khấu hao tài sản hợp lý.
Nói về kết quả định giá của doanh nghiệp nào sau đây là không chính xác?
A. Là cơ sở để giải quyết, xử lý tranh chấp nảy sinh giữa các cổ đông khi phân chia cổ tức, góp vốn
B. Giúp các cơ quan quản lý của Nhà nước nắm bắt được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và giá trị của doanh nghiệp.
C. Chỉ để doanh nghiệp và các đối tượng liên quan biết, không có giá trị nào khác.
D. Giúp doanh nghiệp có những giải pháp cải tiến quản lý cần thiết
Để kết quả tính toán của phương pháp giá trị tài sản ròng căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán đáng tin cậy thì doanh nghiệp phải?
A. Phải chấp hành tốt các quy định của chế độ kế toán.
B. Phải quản lý chặt chẽ tài sản trong doanh nghiệp.
C. Phải có kế hoạch sử dụng tài sản chuẩn xác.
D. Thu thập được nhiều thông tin liên quan đến doanh nghiệp.