Tài chính doanh nghiệp II - BF07 (65)
Hãy chi ra những kế hoạch nào không thuộc kế hoạch tài chính của doanh nghiệp?
A. Kế hoạch tín dụng cả năm
B. Kế hoạch nhu cầu vốn lưu động và nguồn vốn lưu động.
C. Kế hoạch khối lượng sản phẩm sản xuất cả năm.
D. Kế hoạch doanh thu, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.
Kế hoạch nào sau đây không thuộc kế hoạch tài chính của doanh nghiệp?
A. Kế hoạch vay vốn trong năm
B. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản.
C. Kế hoạch thu chi tài chính tổng hợp
D. Kế hoạch lao động, tuyển dụng
Nguyên nhân nào sau đây được coi là nguyên nhân chủ yếu làm cho doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản:
A. Do trình độ của người lao động.
B. Do trình độ quản lý kinh doanh.
C. Do rủi ro trong kinh doanh.
D. Do thua lỗ trong kinh doanh.
Hãy xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp giá trị tài sản ròng, biết:
Tổng tài sản ngắn hạn là 3.500trđ, trong đó:
Tiền là 500trđ
Khoản phải thu là 2.000trđ (có 800trđ là không có khả năng thu hồi).
Hàng tồn kho là 1.000trđ.
Tổng tài sản dài hạn là 6.500trđ.
Nguồn vốn của doanh nghiệp gồm:
Nợ vay là 3.900trđ
VCSH là 5.800trđ.
Lợi nhuận chưa phân phối là 300trđ.
A. 3.500trđ
B. 6.100trđ
C. 6.500trđ
D. 5.300trđ
Để xác định được giá trị tài sản theo giá thị trường thì phải?
A. Phải nắm được giá cả của toàn bộ các tài sản trong doanh nghiệp.
B. Cần loại ra khỏi danh mục đánh giá những tài sản không cần thiết và không có khả năng đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh.
C. Tập hợp hết được toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.
D. Phải tính toán khấu hao tài sản hợp lý.
Để kết quả tính toán của phương pháp giá trị tài sản ròng căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán đáng tin cậy thì doanh nghiệp phải?
A. Phải chấp hành tốt các quy định của chế độ kế toán.
B. Phải quản lý chặt chẽ tài sản trong doanh nghiệp.
C. Phải có kế hoạch sử dụng tài sản chuẩn xác.
D. Thu thập được nhiều thông tin liên quan đến doanh nghiệp.
Nói về ưu điểm của phương pháp Goodwill thì chính xác nhất là?
A. Là phương pháp duy nhất xác định giá trị doanh nghiệp bao gồm cả giá trị tài sản vô hình và tạo nên lợi thế bù trừ các sai sót có thể xảy ra.
B. Tạo nên lợi thế bù trừ các sai sót có thể xảy ra.
C. Là phương pháp duy nhất xác định giá trị doanh nghiệp bao gồm cả giá trị tài sản vô hình.
D. Phương pháp này tính đến lợi ích của cả người mua và người bán.
Xác định giá trị doanh nghiệp biết:
- Giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp B là 100tỷ đồng.
- Lợi thế thương mại của doanh nghiệp trong 5 năm lần lượt là 7,5; 7,6; 8; 8,2; 8,2 tỷ đồng.
A. 149,5 tỷ đồng
B. 150 tỷ đồng
C. 139,5 tỷ đồng
D. 138,5 tỷ đồng
Nhược điểm nào sau đây của phương pháp định giá dựa vào Per là không chính xác?
A. Mang nặng tính kinh nghiệm.
B. Không đưa ra được những cơ sở để các NĐT phân tích, đánh giá về khả năng tăng trưởng và rủi ro tác động tới giá trị DN.
C. Ước lượng giá trị doanh nghiệp một cách tương đối và nhanh chóng.
D. Không giải thích được vì sao cũng là một đồng lợi nhuận, nhưng ở DN này PER = 20, tức là được trả gấp 20 lần, trong khi với DN khác, thị trường lại sẵn sang trả 30 lần hoặc hơn nữa.
Tính dòng tiền thuần trước thuế chưa kể khấu hao biết:
Dự án đầu tư vào TSCĐ có vốn đầu tư bỏ ngay từ đầu là 1.000trđ.
Dự kiến mang lại doanh thu thuần là 1.800trđ.
TSCĐ sử dụng trong 5 năm được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Thuế suất thuế TNDN là 20%.
A. 800trđ
B. 640trđ
C. 1.000trđ
D. 1.800trđ
Trong các phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư, phương pháp nào có tình đến yếu tố giá trị thời gian của tiền:
A. Phương pháp giá trị hiện tại thuần, phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ và phương pháp chỉ số sinh lời.
B. Phương pháp chỉ số sinh lời, phương pháp thời gian hoàn vốn giản đơn và phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân.
C. Phương pháp giá trị hiện tại thuần, phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư và phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ.
D. Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư, phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ và phương pháp chỉ số sinh lời.
Theo qui trình lập và thực hiện dự án đầu tư thì dự án đầu tư được phân loại thành.
A. Dự án tiền khả thi và dự án khả thi
B. Dự án độc lập và dự án loại trừ
C. Dự án độc lập và dự án phụ thuộc
D. Dự án khả thi và dự án không khả thi
Khi sử dụng phương pháp chỉ số sinh lời (PI) để đánh giá 1 dự án đầu tư độc lập, kết quả của chỉ số sinh lời như thế nào dự án sẽ được lựa chọn
A. 0<PI<1
B. PI>1
C. PI<1
D. PI≥1
Để việc lập kế hoạch có hiệu quả thì cần phải tiến hành:
A. Dự báo, tìm nguồn vốn vay hợp lý.
B. Dự báo, tìm kiếm kế hoạch tài chính hợp lý.
C. Dự báo, tìm kiếm kế hoạch tài chính tối ưu và kế hoạch tài chính phải linh hoạt.
D. Tìm được kế hoạch tài chính tối ưu.
Xác định dòng tiền ra của doanh nghiệp trong năm kế hoạch nếu biết:
1. Mua sắm TSCĐ là 800trđ.
2. Mua vật tư, nguyên liệu là 400trđ
3. Trả lương người lao động là 200trđ
4. Vay tín dụng ngân hàng là 125trđ
5. Thu lãi tiền cho vay là 30trđ
A. 1.325 trđ
B. 1.400trđ
C. 1.525trđ
D. 1.555 trđ
Trong việc lập kế hoạch lưu chuyển tiền tiền tệ thì không cần chú ý đến:
A. Dự kiến về biến động của thị trường.
B. Dự kiến về thời điểm nhận các khoản thu bằng tiền.
C. Dự đoán các dòng tiền vào và dòng tiền ra.
D. Dự kiến về thời điểm phát sinh các khoản chi bằng tiền.
Có số liệu về doanh nghiệp M và N như sau:
Lợi nhuận sau thuế của DN M là 600trđ; N là 1.400trđ.
Tổng số cổ phần thường đang lưu hành của M là 25.000cp; của N là 70.000cp.
Nếu 2 doanh nghiệp này sáp nhập thì EPS sẽ bằng bao nhiêu.
A. 24.000đ
B. 23.000đ
C. 22.000đ
D. 20.000đ
Xác định giá trị của doanh nghiệp theo phương pháp giá trị nội tại của doanh nghiệp, biết:
Tổng giá trị tài sản đến ngày định giá (31/12) là 5.500trđ.
Nợ phải trả là 1.800trđ.
Nguồn vốn chủ sở hữu: 3.700trđ.
Trong nợ phải trả có 300trđ là nợ ngắn hạn mà chủ nợ đã bỏ đi khong còn ở nơi cư trú.
A. 5.500trđ
B. 3.700trđ
C. 3.400trđ
D. 4.000trđ
Nói về kết quả định giá của doanh nghiệp nào sau đây là không chính xác?
A. Là cơ sở để giải quyết, xử lý tranh chấp nảy sinh giữa các cổ đông khi phân chia cổ tức, góp vốn
B. Giúp các cơ quan quản lý của Nhà nước nắm bắt được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và giá trị của doanh nghiệp.
C. Chỉ để doanh nghiệp và các đối tượng liên quan biết, không có giá trị nào khác.
D. Giúp doanh nghiệp có những giải pháp cải tiến quản lý cần thiết
Phương pháp dòng tiền chiết khấu cung cấp một cách giải thích rõ ràng nhất về?
A. Vì sao doanh nghiệp này lại có doanh thu cao hơn doanh nghiệp kia?
B. Vì sao doanh nghiệp này lại có khả năng cạnh tranh cao hơn doanh nghiệp kia?
C. Vì sao doanh nghiệp này lại có lợi nhuận cao hơn doanh nghiệp kia?
D. Vì sao doanh nghiệp này lại có giá trị cao hơn doanh nghiệp kia?