[Unable to find Component]

Thương mại điện tử - IT16 (139)

Câu hỏi 729022:

Phương pháp nào sau đây đảm bảo xác thực nhận dạng được người gửi dữ liệu?

A. Mã hoá
B. Bộ lọc email
C. Chữ ký điện tử
D. Tường lửa

Câu hỏi 729021:

Mã bất đối xứng (công khai) có ưu điểm nổi bật gì?

A. Dùng để mã hoá dữ liệu lớn
B. Phải tạo nhiều khoá cho mỗi người dùng trong cộng đồng
C. Dễ dàng trao đổi khóa mã
D. Tốc độ lập mã và giải mã nhanh chóng

Câu hỏi 729020:

Thẻ mua hàng trả trước của một doanh nghiệp phát hành không thể dùng để:

A. Được hưởng ưu tiên khách hàng theo chế độ qui định của doanh nghiệp
B. Mua hàng hóa tại các cơ sở của doanh nghiệp đó
C. Đến doanh nghiệp đổi lại tiền mặt khi cần thiết
D. Thanh toán dịch vụ với doanh nghiệp đó

Câu hỏi 729019:

Trong các giao dịch sau đây, giao dịch nào không có tính thương mại?

A. Người này dùng sức mạnh hay quyền lực để bắt người kia đưa cho mình một vật hay làm cho mình một việc
B. Hai người trao đổi cho nhau: người này lấy sản vật của người kia
C. Người này trao cho người kia 1 sản vật để đổi lại người kia làm 1 việc cho mình
D. Người này đua cho người kia 1 sản vật và yêu cầu người kia ủng hộ quan điểm với mình về một vấn đề nào đó

Câu hỏi 729018:

Giao thức TCP/IP không thể thực hiện chức năng nào sau đây?

A. Phát hiện lỗi trong gói tin
B. Quản lý địa chỉ gửi và địa chỉ nhận của gói tin
C. Phát hiện virus độc hại trong gói tin
D. Các gói tin được gửi qua nhiều trạm trung chuyển khác nhau

Câu hỏi 729017:

Loại virus nào khi MT bị lây nhiễm thì hoạt động ngay nên có thể phát hiện sớm?

A. Ngựa thành Troy – Trojan
B. Sâu máy tính – Worm
C. Gián điệp máy tính - Spyware
D. Bom logic – Logic bomb

Câu hỏi 729016:

Một hệ mật mã gồm các thành phần nào:

A. Thông tin gốc trước khi mã hóa, thông tin sau khi mã hóa
B. Thông tin gốc trước khi mã hóa, thông tin sau khi mã hóa, chìa khóa
C. Thông tin gốc trước khi mã hóa, thông tin sau khi mã hóa, chìa khóa, luật mã hóa/giải mã
D. Thông tin gốc trước khi mã hóa

Câu hỏi 729015:

Nguyên nhân sinh ra virus máy tính?

A. Do thiết bị tiếp xúc và làm việc gần nơi có nhiều virus sinh học
B. Do công tác bảo trì thiết bị không đảm bảo
C. Do con người tạo ra
D. Do thời tiết và khí hậu

Câu hỏi 729014:

Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Virus được tạo ra để đùa nghịch, chọc ghẹo nhau
B. Virus được tạo ra để dò xét bí mật của đối phương
C. Virus do ngẫu nhiên tạo ra trong quá trình lập trình bị sai sót
D. Virus được tạo ra dùng để trộm cắp tài nguyên, dữ liệu của đối phương

Câu hỏi 729013:

Một tổ chức, một cơ quan hay doanh nghiệp muốn xác nhận cho những thông điệp mà cơ quan mình phát hành có thể tạo…

A. Con dấu số
B. Chữ ký số
C. Phong bì số
D. Chữ ký điện tử

Câu hỏi 729012:

Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Chữ ký điện tử và chữ ký số cùng cho phép xác nhận người phát thông điệp
B. Chữ ký sô và chữ ký điện tử đều cần được CA chứng nhận
C. Chữ ký điện tử và chữ ký sô đều cho phép phát hiện thông điệp bị can thiệp
D. Độ tin cậy của chữ ký số thấp hơn của chữ ký điện tử

Câu hỏi 729011:

Tiền điện tử số có thể được sử dụng để:

A. tiêu dùng không báo danh
B. mua bán hàng hóa dịch vụ tại nhiều nơi chấp nhận
C. Tất cả các đáp án trên
D. đổi tiền điện tử ra tiền mặt

Câu hỏi 729010:

Đâu không phải là ưu điểm của phương thức thanh toán qua bưu điện?

A. không cần có tài khoản mở trước
B. thời gian thanh toán rất nhanh chóng
C. giao dịch đơn giản, an toàn, tin cậy
D. mạng lưới bưu điện rộng khắp mọi địa phương

Câu hỏi 729009:

Một hệ thống phần mềm cho phép các website thương mại điện tử có thể kết nối được với các kênh thanh toán như ngân hàng, nhằm cung cấp công cụ giúp cho khách hàng có tài khoản tín dụng hoặc các loại thẻ tín dụng có thể thực hiện các thủ tục thanh toán hàng hoá, dịch vụ ngay trên website khi mua hàng được gọi là gì?

A. Tiền điện tử
B. Ví điện tử
C. Chi phiếu điện tử
D. Cổng thanh toán điện tử

Câu hỏi 729008:

Khi sử dụng Hệ thống quản lý và phân phối Khóa công khai (PKI), phương pháp nào được sử dụng để xác thực 1 email được ký nhận bởi người gửi?

A. Khóa bí mật của người gửi
B. Khóa công khai của người nhận
C. Khóa bí mật của người nhận
D. Khóa công khai của người gửi

Câu hỏi 729007:

Phương thức gửi OTP cho khách hàng nào sau đây không thể sử dụng vì không an toàn?

A. Qua số điện thoại đã qui ước
B. Qua đường Internet đang hoạt động
C. Qua thiết bị TOKEN KEY hoặc TOKEN CARD
D. Qua tin nhắn SMS

Câu hỏi 729006:

Doanh nghiệp nhỏ tự tổ chức website hỗ trợ kinh doanh sẽ gặp phải những khó khăn nào sau đây:

A. Khó khăn về việc quản lý an ninh
B. Tất cả đáp án trên đều đúng
C. Không có kinh nghiệm quản lý, thiếu nhân lực quản lý vận hành
D. Chi phí tốn kém để quảng bá website

Câu hỏi 729005:

Đâu không phải là dịch vụ mà Trung tâm thương mại ảo cung cấp?

A. Dịch vụ thông tin quảng cáo
B. Dịch vụ quảng cáo giới thiệu hàng
C. Quản trị nội dung của website
D. Quảng cáo và bán hàng

Câu hỏi 729004:

Khi nhận được thư có địa chỉ lạ đáng ngờ, có đính kèm file thì nên làm gì?

A. Xóa ngay, không đọc
B. Cần scan các attachment trước khi mở đọc và không nhấn link vào các địa chỉ không tin cậy
C. Chuyển tiếp cho người khác nhờ đọc
D. Mở đọc bình thường, nếu có bị nhiễm virus thì sẽ xử lý dọn dẹp sau

Câu hỏi 729003:

Phương thức gửi OTP cho khách hàng nào sau đây không an toàn?

A. Dùng bảng mật khẩu đối chiếu đã trao đổi trước
B. Qua đường Internet đang hoạt động
C. Qua thiết bị TOKEN KEY HoẶC TOKEN CARD
D. Qua tin nhắn SMS
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 07 năm 2026

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.