[Unable to find Component]

Tín dụng & thanh toán quốc tế - EG30 (134)

Câu hỏi 279571:

Một doanh nghiệp xin vay 800 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 10% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?

A. 1.600 triệu VND
B. 2.000,69 triệu VND
C. 800 triệu VND
D. 2.074,99 triệu VND

Câu hỏi 279570:

Một doanh nghiệp xin vay 150 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 15% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?

A. 225
B. 606,8
C. 375
D. 600

Câu hỏi 279569:

Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 20 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.600 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

A. 41,73 triệu VND
B. 69,87 triệu VND
C. 6.400 triệu VND
D. 8.000 triệu VND

Câu hỏi 279568:

Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 800 triệu VND, năm thứ hai cấp 400 triệu VND, năm thứ ba cấp 500 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?

A. 2,314 năm
B. 2,22 năm
C. 2,345 năm
D. 1,676 năm

Câu hỏi 279567:

Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 900 triệu VND, năm thứ hai cấp 750 triệu VND, năm thứ ba cấp 750 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?

A. 2,189 năm
B. 1,56 năm
C. 2,72 năm
D. 2,34 năm

Câu hỏi 279566:

Khoản tín dụng cấp cho một dự án được coi là khả thi khi dự án có:

A. Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ bằng không (IRR=0) .
B. Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ bằng một (IRR=1) .
C. Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) càng lớn càng tốt.
D. Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) càng nhỏ càng tốt.

Câu hỏi 279565:

Đâu là luật điểu chỉnh hình thức thanh toán bằng L/C:

A. UCP 600
B. ULC 1931
C. ULB 1930
D. Incoterm 2000

Câu hỏi 279564:

L/C mà người hưởng lợi của L/C này lại trở thành người bị yêu cầu mở L/C khác cho người đã mở L/C cho mình được gọi là:

A. L/C đối ứng
B. L/C giáp lưng
C. L/C tuần hoàn
D. L/C dự phòng

Câu hỏi 145181:

Khoản tín dụng cấp cho dự án nào có giá trị hiện tại ròng (NPV):

A. Càng lớn thì khả năng trả được nợ càng cao.
B. Càng gần bằng không thì khả năng trả được nợ càng cao.
C. Càng nhỏ thì khả năng trả được nợ càng cao.
D. Càng gần bằng một thì khả năng trả được nợ càng cao.

Câu hỏi 145180:

Ai là người có thể ký phát kỳ phiếu:

A. Ngân hàng
B. Người bán hàng
C. Người bảo lãnh
D. Người mua hàng

Câu hỏi 51872:

Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 700 triệu VND, năm thứ hai cấp 600 triệu VND, năm thứ ba cấp 600 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?

A. 1,55 năm
B. 2,34 năm
C. 2,72 năm
D. 2,189 năm

Câu hỏi 189431:

Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá gián tiếp thì:

A. Đồng ngoại tệ là đồng định giá.
B. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.
C. Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.
D. Đồng nội tệ là đồng yết giá

Câu hỏi 189430:

Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:

A. Kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài
B. Thu hút khách du lịch nước ngoài
C. Khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa.
D. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài

Câu hỏi 189429:

Chế độ tỷ giá mà mối tương quan về giá cả giữa các loại đồng tiền, một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ là:

A. Chế độ tỷ giá neo (Fix Exchange Rate)
B. Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
C. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange Rate).
D. Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate).

Câu hỏi 189428:

Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 35.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:

A. 45.591
B. 45.448
C. 26.869,34
D. 26.954,18

Câu hỏi 189427:

Khi đồng nội tệ giảm giá sẽ:

A. Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa.
B. Hạn chế thu hút FDI
C. Làm tăng gánh nặng nợ nước ngoài.
D. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài

Câu hỏi 189426:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 85.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:

A. 137.163
B. 136.876
C. 52.675
D. 52.785

Câu hỏi 189425:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 25.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:

A. 15.525
B. 40.257,65
C. 40.342,1
D. 15.493

Câu hỏi 189424:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 35.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:

A. 56.360,71
B. 56.478,94
C. 21.690
D. 21.735

Câu hỏi 189423:

Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 95.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:

A. 123.358
B. 73.161,34
C. 123.747
D. 72.931,06
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.