Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá gián tiếp thì:
A. Đồng ngoại tệ là đồng định giá.
B. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.
C. Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.
D. Đồng nội tệ là đồng yết giá
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. Kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài
B. Thu hút khách du lịch nước ngoài
C. Khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa.
D. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài
Chế độ tỷ giá mà mối tương quan về giá cả giữa các loại đồng tiền, một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ là:
A. Chế độ tỷ giá neo (Fix Exchange Rate)
B. Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
C. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange Rate).
D. Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate).
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 35.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 45.591
B. 45.448
C. 26.869,34
D. 26.954,18
Khi đồng nội tệ giảm giá sẽ:
A. Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa.
B. Hạn chế thu hút FDI
C. Làm tăng gánh nặng nợ nước ngoài.
D. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 85.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
A. 137.163
B. 136.876
C. 52.675
D. 52.785
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 25.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
A. 15.525
B. 40.257,65
C. 40.342,1
D. 15.493
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 35.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
A. 56.360,71
B. 56.478,94
C. 21.690
D. 21.735
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 95.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 123.358
B. 73.161,34
C. 123.747
D. 72.931,06
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,5440/57 và EUR/AUD = 1,4350/08
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo EUR/GBP là:
A. 0,7862/88
B. 0,7862/25
C. 0,7806/98
D. 0,7806/62
Thỏa thuận mua bán ngoại hối ở thời điểm hiện tại và được thực hiện trong tương lai được gọi là:
A. Nghiệp vụ quyền chọn (Option).
B. Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
C. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward).
D. Nghiệp vụ kinh doanh Acbit.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
A. Có thể đầu cơ ngoại hối để kiếm lời
B. Là người đưa ra các nghiệp vụ để kinh doanh kiếm lời
C. Là người mua - bán ngoại tệ nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời.
D. Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời.
Nghiệp vụ mua bán ngoại hối nào được thực hiện trong tương lai:
A. Nghiệp vụ quyền chọn (Option) và nghiệp vụ kỳ hạn (Forward)
B. Nghiệp vụ tương lai (Future) và Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
C. Nghiệp vụ quyền chọn (Option) và Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
D. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward) và nghiệp vụ Acbit
Nhà đầu cơ ngoại hối:
A. Là người trung gian giới thiệu người mua người bán ngoại hối
B. Là người mua bán ngoại tệ chờ giá thay đổi để kiếm lời.
C. Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời.
D. Là người tham gia thị trường ngoại hối vì mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa
Việc trả phí để được quyền thực hiện hay không thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại hối trong tương lai được gọi là:
A. Nghiệp vụ quyền chọn (Option).
B. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward).
C. Nghiệp vụ tương lai (Future)
D. Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
Hình thức giao dịch ngoại hối mua tiền có giá trị thấp ở một thị trường tiền tệ và bán ngay ở một thị trường tiền tệ có giá lơn hơn để lấy lãi là:
A. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward).
B. Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
C. Nghiệp vụ kinh doanh Acbit.
D. Nghiệp vụ quyền chọn (Option).
Bội thu cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà một quốc gia có
A. Thu ngoại hối về ít hơn chi ngoại hối
B. Thu ngoại hối về nhiều hơn chi ngoại hối
C. Xuất khẩu ít hơn nhập khẩu
D. Thu về bằng với chi ra
Khi tỷ giá tăng sẽ:
A. Hạn chế thặng dư cán cân thanh toán quốc tế
B. Tạo cơ hội để chính phủ tăng dự trữ ngoại hối
C. Hạn chế thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế
D. Làm giảm gánh nặng nợ nước ngoài
Trạng thái tốt nhất của cán cân thanh toán quốc tế là:
A. Thâm hụt
B. Bội chi
C. Bội thu
D. Cân bằng
Một trong các biện pháp khắc phục bội thu cán cân thanh toán quốc tế là:
A. Hạn chế nhập khẩu
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Phá giá tiền tệ
D. Đẩy mạnh nhập khẩu