Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 700 triệu VND, năm thứ hai cấp 600 triệu VND, năm thứ ba cấp 600 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
A. 1,55 năm
B. 2,34 năm
C. 2,72 năm
D. 2,189 năm
Ai là người có thể ký phát kỳ phiếu:
A. Ngân hàng
B. Người bán hàng
C. Người bảo lãnh
D. Người mua hàng
Khoản tín dụng cấp cho dự án nào có giá trị hiện tại ròng (NPV):
A. Càng lớn thì khả năng trả được nợ càng cao.
B. Càng gần bằng không thì khả năng trả được nợ càng cao.
C. Càng nhỏ thì khả năng trả được nợ càng cao.
D. Càng gần bằng một thì khả năng trả được nợ càng cao.
L/C mà người bị yêu cầu mở L/C là người hưởng lợi của một L/C khác:
A. L/C dự phòng
B. L/C tuần hoàn
C. L/C giáp lưng
D. L/C đối ứng
Loại séc nào được coi là an toán nhất cho người hưởng lợi
A. Séc tiền mặt
B. Séc du lịch
C. Séc gạch chéo
D. Séc bảo chi
Một trong các biện pháp khắc phục bội thu cán cân thanh toán quốc tế là:
A. Đẩy mạnh hoạt động thu hút FDI
B. Nâng giá tiền tệ
C. Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
D. Hạn chế đầu tư ra nước ngoài
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 350 triệu VND, năm thứ hai cấp 200 triệu VND, năm thứ ba cấp 250 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
A. 2,34 năm
B. 1,625 năm
C. 1,7 năm
D. 1,989 năm
Một trong các biện pháp khắc phục bội thu cán cân thanh toán quốc tế là:
A. Hạn chế nhập khẩu
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Phá giá tiền tệ
D. Đẩy mạnh nhập khẩu
Trạng thái tốt nhất của cán cân thanh toán quốc tế là:
A. Thâm hụt
B. Bội chi
C. Bội thu
D. Cân bằng
Khi tỷ giá tăng sẽ:
A. Hạn chế thặng dư cán cân thanh toán quốc tế
B. Tạo cơ hội để chính phủ tăng dự trữ ngoại hối
C. Hạn chế thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế
D. Làm giảm gánh nặng nợ nước ngoài
Bội thu cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà một quốc gia có
A. Thu ngoại hối về ít hơn chi ngoại hối
B. Thu ngoại hối về nhiều hơn chi ngoại hối
C. Xuất khẩu ít hơn nhập khẩu
D. Thu về bằng với chi ra
Hình thức giao dịch ngoại hối mua tiền có giá trị thấp ở một thị trường tiền tệ và bán ngay ở một thị trường tiền tệ có giá lơn hơn để lấy lãi là:
A. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward).
B. Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
C. Nghiệp vụ kinh doanh Acbit.
D. Nghiệp vụ quyền chọn (Option).
Việc trả phí để được quyền thực hiện hay không thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại hối trong tương lai được gọi là:
A. Nghiệp vụ quyền chọn (Option).
B. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward).
C. Nghiệp vụ tương lai (Future)
D. Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
Nhà đầu cơ ngoại hối:
A. Là người trung gian giới thiệu người mua người bán ngoại hối
B. Là người mua bán ngoại tệ chờ giá thay đổi để kiếm lời.
C. Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời.
D. Là người tham gia thị trường ngoại hối vì mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa
Nghiệp vụ mua bán ngoại hối nào được thực hiện trong tương lai:
A. Nghiệp vụ quyền chọn (Option) và nghiệp vụ kỳ hạn (Forward)
B. Nghiệp vụ tương lai (Future) và Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
C. Nghiệp vụ quyền chọn (Option) và Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
D. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward) và nghiệp vụ Acbit
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
A. Có thể đầu cơ ngoại hối để kiếm lời
B. Là người đưa ra các nghiệp vụ để kinh doanh kiếm lời
C. Là người mua - bán ngoại tệ nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời.
D. Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời.
Thỏa thuận mua bán ngoại hối ở thời điểm hiện tại và được thực hiện trong tương lai được gọi là:
A. Nghiệp vụ quyền chọn (Option).
B. Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
C. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward).
D. Nghiệp vụ kinh doanh Acbit.
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,5440/57 và EUR/AUD = 1,4350/08
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo EUR/GBP là:
A. 0,7862/88
B. 0,7862/25
C. 0,7806/98
D. 0,7806/62
Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá gián tiếp thì:
A. Đồng ngoại tệ là đồng định giá.
B. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.
C. Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.
D. Đồng nội tệ là đồng yết giá
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. Kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài
B. Thu hút khách du lịch nước ngoài
C. Khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa.
D. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài