Tín dụng & thanh toán quốc tế - EG30 (124)

Câu hỏi 189425:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 25.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:

A. 15.525
B. 40.257,65
C. 40.342,1
D. 15.493

Câu hỏi 189428:

Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 35.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:

A. 45.591
B. 45.448
C. 26.869,34
D. 26.954,18

Câu hỏi 189429:

Chế độ tỷ giá mà mối tương quan về giá cả giữa các loại đồng tiền, một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ là:

A. Chế độ tỷ giá neo (Fix Exchange Rate)
B. Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
C. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange Rate).
D. Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate).

Câu hỏi 189431:

Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá gián tiếp thì:

A. Đồng ngoại tệ là đồng định giá.
B. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.
C. Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.
D. Đồng nội tệ là đồng yết giá

Câu hỏi 189430:

Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:

A. Kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài
B. Thu hút khách du lịch nước ngoài
C. Khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa.
D. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài

Câu hỏi 189427:

Khi đồng nội tệ giảm giá sẽ:

A. Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa.
B. Hạn chế thu hút FDI
C. Làm tăng gánh nặng nợ nước ngoài.
D. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài

Câu hỏi 189426:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 85.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:

A. 137.163
B. 136.876
C. 52.675
D. 52.785

Câu hỏi 189371:

Trong các tình huống dưới đây, đâu là chiết khấu hối phiếu:

A. Nhờ ngân hàng cất giữ hối phiếu cho mình.
B. Giao hối phiếu cho ngân hàng để được vay tiền, tới khi trả tiền thì nhận lại hối phiếu..
C. Dùng hối phiếu để đặt cọc
D. Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa đến hạn thanh toán theo phương thức tính lãi khấu trừ.

Câu hỏi 189370:

Hình thức nào không được coi là ký chấp nhận hối phiếu?

A. Chấp nhận thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu
B. Ký bảo lãnh hối phiếu
C. Từ chối thanh toán
D. Chấp nhận thanh toán một phần số tiền ghi trên hối phiếu

Câu hỏi 189369:

Ai là người có thể ký phát hối phiếu:

A. Ngân hàng
B. Người xuất khẩu
C. Người bảo lãnh
D. Người nhập khẩu

Câu hỏi 189368:

Việc người mua hàng phát hành giấy xác nhận nợ tiền người bán hàng có thể được coi là:

A. Ký phiếu
B. Nhờ thu
C. Séc
D. Hối phiếu

Câu hỏi 189367:

L/C mà giá trị của L/C sau khi được sử dụng hết sẽ tái lập lại giá trị mới và cứ như vậy cho đến khi nào người bán hoàn thành nghĩa vụ gửi hàng theo hợp đồng được gọi là:

A. L/C giáp lưng
B. L/C tuần hoàn
C. L/C đối ứng
D. L/C dự phòng

Câu hỏi 189366:

Ai là người xin mở L/C:

A. Ngân hàng phục vụ người nhập xuất khẩu
B. Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
C. Người nhập khẩu
D. Người xuất khẩu

Câu hỏi 189365:

Thanh toán bằng L/C là phương thức thanh toán:

A. Chỉ dựa trên chứng từ để thanh toán
B. Chỉ dựa vào luồng di chuyển của hàng hóa để thanh toán
C. Chỉ dựa trên hàng hóa thực để thanh toán
D. Chỉ dựa vào uy tín của người nhập khẩu để thanh toán

Câu hỏi 189364:

Ai là người phát hành L/C:

A. Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
B. Ngân hàng phục vụ người nhập xuất khẩu
C. Người nhập khẩu
D. Người xuất khẩu

Câu hỏi 189363:

Thanh toán bằng hình thức nhờ thu trơn khác nhờ thu kèm chứng từ ở:

A. Luồng di chuyển của hàng hóa
B. Luồng di chuyển của cả tiền và hàng hóa
C. Luồng di chuyển của tiền
D. Luồng di chuyển của chứng từ

Câu hỏi 189362:

Rủi ro lớn nhất trong thanh toán bằng phương thức L/C ở đây là:

A. Nhà xuất khẩu không có khả năng giao hàng
B. Ngân hàng không có khả năng thanh toán
C. Ngân hàng chỉ dựa trên chứng từ để thanh toán
D. Nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán

Câu hỏi 189361:

Phương thức thanh toán mà ngân hàng cảm kết trả tiền cho bên xuất khẩu nếu họ xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với nội dung của bản cam kết được gọi là:

A. Phương thức thanh toán nhờ thu trơn
B. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
C. Phương thức thanh toán chuyển tiền quan ngân hàng
D. Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ

Câu hỏi 189360:

Thanh toán bằng hình thức chuyển tiền:

A. Đơn giản và nhanh hơn hình thức thanh toán L/C
B. Phức tạp hơn hình thức thanh toán L/C
C. An toàn hơn hình thức thanh toán L/C
D. Phức tạp hơn nhờ thu kèm chứng từ

Câu hỏi 189359:

Trong số các phương án dưới đây, đâu là rủi ro mà người nhập khẩu thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) có thể dễ gặp phải nhất:

A. Hàng hóa nhận được có thể không phù hợp với chứng từ.
B. Người nhập khẩu đã thanh toán nhưng không nhận được hàng
C. Ngân hàng phát hành L/C không đủ khả năng thanh toán
D. Tiền thanh toán không tới tay người xuất khẩu
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.