Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 25.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
A. 15.525
B. 40.257,65
C. 40.342,1
D. 15.493
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 35.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
A. 45.591
B. 45.448
C. 26.869,34
D. 26.954,18
Chế độ tỷ giá mà mối tương quan về giá cả giữa các loại đồng tiền, một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ là:
A. Chế độ tỷ giá neo (Fix Exchange Rate)
B. Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
C. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange Rate).
D. Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate).
Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá gián tiếp thì:
A. Đồng ngoại tệ là đồng định giá.
B. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.
C. Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.
D. Đồng nội tệ là đồng yết giá
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
A. Kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài
B. Thu hút khách du lịch nước ngoài
C. Khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa.
D. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài
Khi đồng nội tệ giảm giá sẽ:
A. Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa.
B. Hạn chế thu hút FDI
C. Làm tăng gánh nặng nợ nước ngoài.
D. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 85.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
A. 137.163
B. 136.876
C. 52.675
D. 52.785
Trong các tình huống dưới đây, đâu là chiết khấu hối phiếu:
A. Nhờ ngân hàng cất giữ hối phiếu cho mình.
B. Giao hối phiếu cho ngân hàng để được vay tiền, tới khi trả tiền thì nhận lại hối phiếu..
C. Dùng hối phiếu để đặt cọc
D. Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa đến hạn thanh toán theo phương thức tính lãi khấu trừ.
Hình thức nào không được coi là ký chấp nhận hối phiếu?
A. Chấp nhận thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu
B. Ký bảo lãnh hối phiếu
C. Từ chối thanh toán
D. Chấp nhận thanh toán một phần số tiền ghi trên hối phiếu
Ai là người có thể ký phát hối phiếu:
A. Ngân hàng
B. Người xuất khẩu
C. Người bảo lãnh
D. Người nhập khẩu
Việc người mua hàng phát hành giấy xác nhận nợ tiền người bán hàng có thể được coi là:
A. Ký phiếu
B. Nhờ thu
C. Séc
D. Hối phiếu
L/C mà giá trị của L/C sau khi được sử dụng hết sẽ tái lập lại giá trị mới và cứ như vậy cho đến khi nào người bán hoàn thành nghĩa vụ gửi hàng theo hợp đồng được gọi là:
A. L/C giáp lưng
B. L/C tuần hoàn
C. L/C đối ứng
D. L/C dự phòng
Ai là người xin mở L/C:
A. Ngân hàng phục vụ người nhập xuất khẩu
B. Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
C. Người nhập khẩu
D. Người xuất khẩu
Thanh toán bằng L/C là phương thức thanh toán:
A. Chỉ dựa trên chứng từ để thanh toán
B. Chỉ dựa vào luồng di chuyển của hàng hóa để thanh toán
C. Chỉ dựa trên hàng hóa thực để thanh toán
D. Chỉ dựa vào uy tín của người nhập khẩu để thanh toán
Ai là người phát hành L/C:
A. Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
B. Ngân hàng phục vụ người nhập xuất khẩu
C. Người nhập khẩu
D. Người xuất khẩu
Thanh toán bằng hình thức nhờ thu trơn khác nhờ thu kèm chứng từ ở:
A. Luồng di chuyển của hàng hóa
B. Luồng di chuyển của cả tiền và hàng hóa
C. Luồng di chuyển của tiền
D. Luồng di chuyển của chứng từ
Rủi ro lớn nhất trong thanh toán bằng phương thức L/C ở đây là:
A. Nhà xuất khẩu không có khả năng giao hàng
B. Ngân hàng không có khả năng thanh toán
C. Ngân hàng chỉ dựa trên chứng từ để thanh toán
D. Nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán
Phương thức thanh toán mà ngân hàng cảm kết trả tiền cho bên xuất khẩu nếu họ xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với nội dung của bản cam kết được gọi là:
A. Phương thức thanh toán nhờ thu trơn
B. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
C. Phương thức thanh toán chuyển tiền quan ngân hàng
D. Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Thanh toán bằng hình thức chuyển tiền:
A. Đơn giản và nhanh hơn hình thức thanh toán L/C
B. Phức tạp hơn hình thức thanh toán L/C
C. An toàn hơn hình thức thanh toán L/C
D. Phức tạp hơn nhờ thu kèm chứng từ
Trong số các phương án dưới đây, đâu là rủi ro mà người nhập khẩu thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) có thể dễ gặp phải nhất:
A. Hàng hóa nhận được có thể không phù hợp với chứng từ.
B. Người nhập khẩu đã thanh toán nhưng không nhận được hàng
C. Ngân hàng phát hành L/C không đủ khả năng thanh toán
D. Tiền thanh toán không tới tay người xuất khẩu