- Câu hỏi 21684:
Cho hàm cầu
P = -
- 4Q + 68. Tính lượng cầu Q, biết giá P=40
A. Q = 3,66
B. Q = -7,66
C. Q = 3,7
D. Q = 7,66
- Câu hỏi 491712:
Một công ty khai thác than sở hữu 2 mỏ than A và B. Mỗi giờ chi phí khai thác tại mỏ A là 50 USD, tại mỏ B là 40 USD. Than khai thác tại 2 mỏ được phân thành 3 loại với chất lượng khác nhau: tốt, trung bình và thấp. Năng suất khai thác 1 giờ tại mỏ A là 0,75 tấn than chất lượng cao, 0,25 tấn chất lượng trung bình và 0,5 tấn chất lượng thấp. Tải mỏ B năng suất mỗi giờ là 0,25 tấn chất lượng cao; 0,25 tấn chất lượng trung bình và 1,5 tấn chất lượng thấp. Công ty có hợp đồng cung cấp cho đối tác mỗi tuần 36 tấn than chất lượng cao, 24 tấn chất lượng trung bình và 72 tấn chất lượng thấp. Hãy lập kế hoạch số giờ khai thác than mỗi tuần tại 2 mỏ để công ty chịu chi phí khai thác ở mức thấp nhất.
A. Mỗi tuần khai thác ở mỏ A 22 giờ, ở mức B 74 giờ.
B. Mỗi tuần khai thác ở mỏ A 23,5 giờ, ở mức B 70 giờ.
C. Mỗi tuần khai thác ở mỏ A 24 giờ, ở mức B 72 giờ.
D. Mỗi tuần khai thác ở mỏ A 72 giờ, ở mức B 24 giờ.
- Câu hỏi 621790:
Một xí nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A, B, trong đó A vừa là sản phẩm dùng để bán vừa là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm B. Để sản xuất ra 2 loại sản phẩm trên, xí nghiệp cần sử dụng 1 loại hoạt chất tinh chế làm chất xúc tác. Biết 1 đơn vị sản phẩm A cần 0,4 đơn vị chất xúc tác, 1 đơn vị sản phẩm B cần 0,3 đơn vị chất xúc tác và 0,2 đơn vị sản phẩm A, lợi nhuận thu được khi bán 1 đơn vị sản phẩm A là 15 triệu VND, giá bán 1 đơn vị sản phẩm A lời gấp đôi giá bán một đơn vị sản phẩm B. Hãy xây dựng phương án sản xuất tối ưu sao cho tổng lợi nhuận mà xí nghiệp thu được từ việc bán 2 loại sản phẩm trên là lớn nhất, trong điều kiện dây chuyền sản xuất đồng bộ cả 2 loại sản phẩm trên theo tỷ lệ 3:2, ngoài ra tùy theo độ ổn định của thị trường trong việc tiêu thụ các sản phẩm A, B mà nguồn dự trữ các chất xúc tác của xí nghiệp luôn dao động trong khoảng từ 60 đến 90 đơn vị.
A. Sản xuất 156,12
đơn vị sản phẩm A và 91,84 đơn vị sản phẩm B
B. Sản xuất 154,7 đơn vị sản phẩm A và 91 đơn vị sản phẩm B
C. Sản xuất 153 đơn vị sản phẩm A và 90 đơn vị sản phẩm B
D. Sản xuất 156,145 đơn vị sản phẩm A và 91,85 đơn vị sản phẩm B
- Câu hỏi 621801:
Một cửa hàng bán xe máy có doanh số bán hàng tăng 5% mỗi năm và cửa hàng cần bán được từ 500 xe trở lên thì mới có lãi. Hiện nay doanh số cả năm là 400 xe. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm nữa của hàng mới đạt được mức lãi đầu tiên?
A. 5 năm
B. 6 năm
C. 4,5 năm
D. 4 năm
- Câu hỏi 622034:
Một người gửi tiết kiệm 5000 USD vào tài khoản của 1 ngân hàng vào đầu mỗi năm. Ngân hàng tính lãi suất tiết kiệm 4%, lãi được tính theo quí. Hỏi sau bao nhiêu năm, lượng tiền tiết kiệm lần đầu tiên vượt mức 100.000 USD?
A. 8,5 năm
B. 8 năm
C. 9 năm
D. 10 năm
- Câu hỏi 622083:
Bài toán QHTT:
max{x=y}, v.đ.k
x-y≤2
-3x+2y≤-1
x≥0, y≥0
có phương án tối ưu (PATƯ) không?
A. Có vô số PATƯ
B. Không có PATƯ
C. Có 1 PATƯ
D. Có 2 PATƯ
- Câu hỏi 622093:
Biết thặng dư của nhà sản xuất là 500 tại Q= a với hàm cung P= 3 + 4Q. Tìm a.
A. a = 15,5
B. a = 15,79
C. a = 15,78
D. a = 15,81
- Câu hỏi 622099:
Cho các hàm cung, cầu
P= 2+ 15 vàQS
P= -3+70. Tìm giá và lượng cân bằng.QD
A. P= 36, Q= 10
B. P= 37, Q= 11
C. P= 36, Q= 11
D. P= 37, Q= 10
- Câu hỏi 622103:
Tính giá trị hiện tại So của 1 dòng thu nhập liên tục ở mức không đổi 2500 USD một năm, nếu tỷ lệ chiết khấu là 5% và tiền được chi trả trong 5 năm.
A. So = 11000 USD
B. So = 10500 USD
C. So = 11500 USD
D. So = 10000 USD
- Câu hỏi 622107:
Giá tất cả các loại hàng của 1 cửa hàng bán lẻ được giảm 20% vào đợt xả hàng cuối năm. Trong đợt xả hàng của cửa hàng, một người mua được chiếc áo khoác với giá 470 ngàn VND. Tính giá bán của chiếc áo khoác trước khi xả hàng.
A. 580.000đ
B. 585.000đ
C. 587.500đ
D. 587.000đ