Tác nhân là gì?
A. Một người hay vật bên ngoài quy trình nghiệp vụ tương tác với nghiệp vụ đó
B. Tất cả các câu trả lời đều sai
C. Là một mô tả việc thực hiện hoá use case nghiệp vụ
D. Bao gồm toàn bộ kỹ thuật mô hình hoá để giúp ta lập mô hình nghiệp vụ một cách trực quan
Các tiêu chí xác định các đối tượng liên quan và khách hàng là gì?
A. Tất cả các đáp án đều sai
B. Tên
Đại diện
Vai trò
C. Tên
Đại diện
D. Tên
Vai trò
Các thành phần chính trong lập cấu trúc mô hình hoá đối tượng nghiệp vụ bao gồm?
A. Các thừa tác viên
Các thực thể
Các hiện thức hoá use case nghiệp vụ
B. Các thực thể
Các hiện thức hoá use case nghiệp vụ
C. Các thừa tác viên
Các hiện thức hoá use case nghiệp vụ
D. Các thừa tác viên
Các thực thể
Trong thiết kế qui trình nghiệp vụ, sử dụng các lược đồ hợp tác thế nào?
A. Tất cả các đáp án đều sai
B. Mô tả rõ ràng trình tự các sự kiện.
C. Trình bày các mối liên kết giao tiếp và những thông điệp giữa các đối tượng
D. Cho thấy cách thức các thực thể được tạo ra và sử dụng trong một luồng công việc
Các luồng đối tượng trình bày đầu vào và đầu ra từ các trạng thái hoạt động trong một biểu đồ hoạt động
Thuộc tính nào của Use-case mô tả các bước thông thường tương tác giữa người dùng và hệ thống khi thực hiện Use-case này?
A. Exception
B. Extension Points
C. Pre-Conditions
D. Action steps
Yêu cầu chức năng nghiệp vụ là gì?
A. Các dịch vụ mà hệ thống phải cung cấp, được thực hiện trên máy tính cùng với các thông tin mô tả tương ứng.
B. Là các chức năng phần mềm phải phát sinh thêm khi tiến hành công việc trên máy tính thay vì trong thế giới thực.
C. Là các chức năng của phần mềm tương ứng với công việc có thật trong thế giới thực.
D. Trình bày các mối liên kết giao tiếp và những thông điệp giữa các đối tượng
Khái niệm về lớp (class) trong biểu đồ lớp của UML là gì?
A. Là một tập các đối tượng chia sẻ chung một cấu trúc và hành vi (cùng thuộc tính, hoạt động, mối quan hệ và ngữ nghĩa)
B. Một đối tượng là một thực thể có vai trò xác định rõ ràng trong lĩnh vực ứng dụng, có trạng thái, hành vi và định danh. Một đối tượng là khái niệm, một sự trừu tượng hóa hoặc một sự vật có ý nghĩa trong phạm vi ngữ cảnh của hệ thống.
C. Các dịch vụ mà hệ thống phải cung cấp, được thực hiện trên máy tính cùng với các thông tin mô tả tương ứng.
D. Là các chức năng phần mềm phải phát sinh thêm khi tiến hành công việc trên máy tính thay vì trong thế giới thực.
Trạng thái bắt đầu trong biểu đồ trạng thái là gì?
A. Sự kiện
Hành động
Mối liên hệ giữa các trạng thái
B. Là trạng thái khi mới được khởi tạo của đối tượng. Trạng thái này bắt buộc phải có và trong sơ đồ trạng thái chỉ có 1 trạng thái bắt đầu.
C. Trạng thái
Hành động
Mối liên hệ giữa các trạng thái
D. Là trạng thái chỉ vị trí kết thúc đời sống của đối tượng. Trạng thái này không nhất thiết phải thể hiện. Trong sơ đồ trạng thái có thể có nhiều trạng thái kết thúc.
Các thành phần chính trong biểu đồ cộng tác là?
A. Đối tượng; Tác nhân; Message
B. Đối tượng; Tác nhân; Instance Link; Message
C. Tất cả các phương án đều sai
D. Đối tượng; Instance Link; Message
Mô hình nghiệp vụ là gì?
A. Là một mô tả việc thực hiện hoá use case nghiệp vụ
B. Bao gồm toàn bộ kỹ thuật mô hình hoá để giúp ta lập mô hình nghiệp vụ một cách trực quan
C. Một người hay vật bên ngoài quy trình nghiệp vụ tương tác với nghiệp vụ đó
D. Tất cả các câu trả lời đều sai
Khung nhìn Use case có thể được miêu tả qua các biểu đồ UML nào?
A. Biểu đồ use case
Biểu đồ tuần tự
B. Biểu đồ use case
Biểu đồ hoạt động
C. Biểu đồ use case
Biểu đồ trạng thái
D. Biểu đồ use case
Biểu đồ thành phần
Phần tử nhóm trong UML là gì?
A. Là bộ phận động hay các động từ của mô hình, biểu diễn hành vi theo thời gian và không gian dưới hai hình thức: tương tác và máy trạng thái.
B. Là các phần tử cấu trúc, hành vi
C. là bộ phận tĩnh của mô hình, biểu diễn các thành phần khái niệm hay vật lý
D. Là một bộ phận tổ chức của mô hình. Phần tử nhóm là khái niệm, chỉ tồn tại vào thời điểm phát triển hệ thống chứ không tồn tại vào thời gian chạy chương trình. Phần tử nhóm có tên gọi là gói (package)
Nguyên tắc ràng buộc thao tác là gì?
A. Là những ràng buộc hay điều kiện xác định khi nào một hành động xảy ra
B. Là những điều kiện phải thoả trước và sau thao tác để đảm bảo thao tác đó hoạt động đúng
C. Xác định các quy định và điều kiện về các lớp, đối tượng và các mối quan hệ giữa chúng
D. Xác định rằng nếu một số sự kiện nhất định là đúng, một kết luận có thể được suy ra
Thuộc tính nào của Use-case mô tả các trường hợp ngoại lệ khi sử dụng Use-case này?
A. Pre-Conditions
B. Action steps
C. Exception
D. Extension Points
Phạm vi nào có thể cho phép truy cập thuộc tính bởi tất cả các lớp?
A. “#” protected
B. “-“ private
C. “+” public; “#” protected; “-“ private
D. “+” public
Quan hệ thu nạp (aggregation) là gì?
A. Là một loại đặc biệt của quan hệ thu nạp. Quan hệ này cũng được xem như là quan hệ thành phần – tổng thể, và đối tượng tổng hợp sẽ quản lý việc tạo lập vả hủy bỏ của những đối tượng thành phần của nó.
B. Là quan hệ được thiết lập giữa lớp tổng quát hơn đến một lớp chuyên biệt. Quan hệ này dùng để phân loại một tập hợp đối tượng thành những loại xác định hơn mà hệ thống cần làm rõ ngữ nghĩa.
C. Là việc mô tả quan hệ giữa một đối tượng lớn hơn được tạo ra từ những đối tượng nhỏ hơn. Một loại quan hệ đặc biệt này là quan hệ “có”, nghĩa là một đối tượng tổng thể có những đối tượng thành phần
D. Là mối quan hệ được kết hợp từ ba lớp trở lên.
Thông điệp (message) trong sơ đồ tuần tự là gì?
A. Tương tác với hệ thống
B. Là một loại đặc biệt của quan hệ thu nạp. Quan hệ này cũng được xem như là quan hệ thành phần – tổng thể, và đối tượng tổng hợp sẽ quản lý việc tạo lập vả hủy bỏ của những đối tượng thành phần của nó.
C. Tham gia quá trình tương tác giữa người dùng và hệ thống
D. Mô tả loại tương tác giữa các lớp đối tượng, được gửi từ đối tượng này sang đối tượng khác; có thể là một yêu cầu thực thi hệ thống, lời gọi hàm khởi tạo đối tượng, hủy đổi tượng, cập nhật đối tượng.
Activation trong biểu đồ tuần tự là gì?
A. Được sử dụng để mô tả thời gian cần để thực thi một hành động nào đó. Nó được tạo trong chu kỳ sống của một đối tượng.
B. Biểu diễn đối tượng A gọi thủ tục của đối tượng B
C. Là thông điệp trả kết quả từ thông điệp yêu cầu của chính đối tượng
D. Là thông điệp mà đối tượng gọi thủ tục/hàm của chính nó.
Giai đoạn nghiên cứu sử dụng biểu đồ UML nào trong quá trình xác định yêu cầu của khách hàng (người sử dụng)?
A. Biểu đồ tuần tự
B. Biểu đồ trạng thái
C. Biểu đồ Use-case
D. Biểu đồ hoạt động
Mô hình use case là gì?
A. Là một mô tả việc thực hiện hoá use case nghiệp vụ
B. Là mô hình của các chức năng nghiệp vụ. Nó được dùng làm đầu vào chủ yếu để xác dịnh các vai trò trong tổ chức
C. Một nhóm các hành động có quan hệ với nhau, sử dụng tài nguyên của tổ chức để cung cấp các kết quả rõ ràng cho các mục tiêu của tổ chức.
D. Bao gồm toàn bộ kỹ thuật mô hình hoá để giúp ta lập mô hình nghiệp vụ một cách trực quan