Nguyên tắc nhất quán trong áp dụng tính giá hàng tồn kho đòi hỏi?
A. Phải áp dụng một phương pháp tính giá duy nhất cho tất cả các loại hàng tồn kho
B. Các câu đều sai
C. Phải áp dụng một phương pháp tính giá duy nhất cho tất cả các loại hàng tồn kho, nếu thay đổi thì phải giải trình trên thuyết minh BCTC
D. Áp dụng nhất quán các phương pháp tính giá trong suốt kỳ kế toán năm, không nhất thiết phải sử dụng một phương pháp. Nếu thay đổi thì phải giải trình trên thuyết minh BCTC
Theo chuẩn mực VAS 03 – TSCĐHH, doanh nghiệp KHÔNG được đánh giá lại giá trị TSCĐHH trong trường hợp nào sau đây:
A. Khi thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp
B. Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
C. Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
D. Cuối mỗi kỳ kế toán
Tiêu chuẩn nào sau đây là SAI khi xác định một tài sản có phải là TSCĐ hay không?
A. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
B. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
C. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
D. Thời gian sử dụng ước tính của tài sản phải trên 3 năm
Thông tin thích hợp được hiểu là gì:
A. Tất cả các câu đều đúng
B. thông tin luôn sẵn có để giúp những người sử dụng BCTC kịp đưa ra các quyết định
C. giúp người đọc đánh giá quá khứ, hiện tại
D. giúp người đọc đánh giá quá khứ, hiện tại hoặc tương lai hoặc xác nhận, điều chỉnh các đánh giá trước đây
Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm:
A. Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến
B. Sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường
C. Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
D. Tất cả các loại trên
Khoản chi phí nào sau đây KHÔNG được tính vào nguyên giá TSCĐ?
A. Các khoản thuế không được hoàn lại ở khâu mua
B. Chi mua nhiên liệu vận hành tài sản đó
C. Các khoản chi phí mới chi ra liên quan đến việc đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
D. Giá mua thực tế phải trả.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 03 – TSCĐHH, khái niệm nào sau đây là SAI?
A. Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí mà DN phải bỏ ra để có được TSCĐHH tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
B. Hao mòn là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐHH trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó
C. Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên BCTC, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó
D. Giá trị có thể thu hồi là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng
Xu hướng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) của các nước hiện nay là do:
A. Tất cả các câu
B. Yêu cầu minh bạch thông tin trên BCTC
C. Thực tiễn sự phát triển của nền kinh tế cần có sự điều chỉnh
D. Hội nhập kinh tế quốc tế cần có quy định thống nhất chung
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 03 – TSCĐHH, Giá trị phải khấu hao
A. Nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên BCTC, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó
B. Nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên BCTC
C. Toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã bỏ ra để mua TSCĐ đó
D. Giá trị có thể thu hồi là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng
Chi phí nào sau đây được ghi nhận vào chi phí trong kỳ khi công ty mua sắm một chiếc ô tô mới đưa đón công nhân viên?
A. Lệ phí trước bạ
B. Phí đường bộ
C. Màn hình DVD
D. Tiền làm biển xe
Theo chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” về trình bày BCTC, doanh nghiệp KHÔNG phải trình bày:
A. Phương pháp tính và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa trong trường hợp doanh nghiệp không tách riêng được chi phí thu mua của từng loại HTK
B. Không có đáp án đúng
C. Giá trị ghi sổ của HTK đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả
D. Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Ngày 1/3, một DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, mua một TSCĐ để phục vụ SXKD. Giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là 770 trđ, chi phí lắp đặt chạy thử là 22 trđ (trong đó bao gồm thuế GTGT 10%). Ngày 31/3 TSCĐ được đưa vào sử dụng, giá ngoài thị trường của tài sản này lúc này tăng lên 850 trđ. Theo nguyên tắc giá gốc, giá trị TSCĐ ghi sổ là:
A. 850.000.000
B. 870.000.000
C. 792.000.000
D. 720.000.000
Chiết khấu thương mại đối với người bán là một khoản:
A. Giảm giá vốn hàng bán
B. Chi phí bán hàng
C. Giảm doanh thu
D. Chi phí tài chính
Doanh thu bao gồm tổng giá trị của:
A. Các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được
B. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu
C. Các lợi ích kinh tế doanh nghiệp sẽ thu được và Các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được
D. Các lợi ích kinh tế doanh nghiệp sẽ thu được
Chi phí đi vay được vốn hóa khi?
A. DN chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó
B. DN chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy
C. DN có thể thu hồi được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó
D. DN có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể được xác định được một cách đáng tin cậy
Trong những tài sản sau (tất cả tài sản đều chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó, nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy) tài sản nào KHÔNG phải là TSCĐVH của DN
A. Hệ điều hành trong siêu máy tính phòng điều hành
B. Ổ cứng của siêu máy tính phòng điều hành
C. Bằng sáng chế của doanh nghiệp
D. Ổ cứng của siêu máy tính phòng điều hành và Hệ điều hành trong siêu máy tính phòng điều hành
Chi phí đi vay bao gồm:
A. Tất cả các câu
B. Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu
C. Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan đến quá trình làm thủ tục vay
D. Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn kể cả lãi tiền vay trên các khoản thấu chi
Vốn hóa các khoản chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang được bắt đầu khi?
A. Các chi phí đi vay phát sinh
B. Tất cả các đáp án trên
C. Các hoạt động cần thiết trong việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đang được tiến hành
D. Các chi phí cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bắt đầu phát sinh
Việc vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang sẽ chấm dứt khi nào?
A. Không câu nào đúng
B. Khi quá trình đầu tư xây dựng tài sản dở dang hoàn thành theo từng bộ phận và mỗi bộ phận có thể sử dụng được trong khi vẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng các bộ phận khác, các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa từng bộ phận vào sử dụng hoặc bán đang được tiến hành
C. Các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành nhưng chưa có biên bản nghiệm thu, bàn giao
D. Các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành nhưng chưa có biên bản nghiệm thu, bàn giao
và Khi quá trình đầu tư xây dựng tài sản dở dang hoàn thành theo từng bộ phận và mỗi bộ phận có thể sử dụng được trong khi vẫn tiếp tục quá trình đầu tư xây dựng các bộ phận khác, các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa từng bộ phận vào sử dụng hoặc bán đang được tiến hành đều đúng
Điểm nào sau đây là SAI khi nói về điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng?
A. DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
B. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán
C. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
D. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn