- Câu hỏi 567713:
Tại một doanh nghiệp thương mại (kế toán KKTX, thuế GTGT khấu trừ) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Xuất kho thành phẩm tiêu dùng ở bộ phận bán hàng, trị giá xuất kho là 20.000, giá bán là 30.000, chưa gồm 10% thuế GTGT.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 6421: 33.000
Có TK 511: 30.000
Có TK 33311: 3.000
B. Kế toán ghi:
Nợ TK 6421: 20.000
Có TK 155: 20.000
C. Cả B&C
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 632: 20.000
Có TK 155: 20.000
- Câu hỏi 567726:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được kế toán ghi:
A. Không có đáp án đúng
B. Có TK 3335
C. Có TK 33311
D. Có TK 3334
- Câu hỏi 567748:
Công ty may 20 (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) mua 1.000m vải với giá mua trả bằng chuyển khoản là 330.000.000đ. Do thanh toán ngay nên được người bán cho hưởng chiết khấu thanh toán 1%. Các giá đã bao gồm thuế GTGT 10% Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Nợ TK 152: 297.000
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 152: 300.000
D. Nợ TK 153: 300.000
- Câu hỏi 567758:
Doanh nghiệp sản xuất (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) sửa chữa lớn ngoài kế hoạch 1 máy nâng đang sử dụng ở bộ phận kho nguyên vật liệu, chi phí sửa chữa thuê ngoài phải trả chưa thuế là 71.500.000đ, đã có thuế GTGT 10%. Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 2 năm, bắt đầu từ năm nay. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Đáp án A và
Nợ TK 154: 32.500
Nợ TK 242: 32.500
Có TK 2413: 65.000
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 2413: 65.000
Nợ TK 133: 6.500
Có TK 331: 71.500
D. Đáp án A và
Nợ TK 627: 32.500
Nợ TK 242: 32.500
Có TK 2413: 65.000
- Câu hỏi 567763:
Doanh nghiệp thương mại (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán KKTX) sửa chữa đột xuất 1 máy nâng hàng đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, chi phí sửa chữa thuê ngoài phải trả chưa thuế là 72trđ, chưa có thuế GTGT 10%. Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 2 năm, bắt đầu từ tháng này. Kế toán ghi: (ĐVT: 1000đ):
A. Đáp án A và Nợ TK 641: 3.000
Nợ TK 242: 69.000
Có TK 2413: 72.000
B. Không có đáp án đúng
C. Đáp án A và
Nợ TK 6421: 3.000
Nợ TK 242: 69.000
Có TK 2413: 72.000
D. Nợ TK 2413: 72.000
Nợ TK 133: 7.200
Có TK 331: 79.200
- Câu hỏi 567764:
Khi tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, giá trị của nguyên vật liệu sẽ:
A. Cả 2 đáp án A&B đều đúng
B. Tính hết vào giá trị của sản phẩm mới
C. Tính dần vào giá trị của sản phẩm mới
bằng phương pháp phân bổ giá trị
D. Không có đáp án đúng
- Câu hỏi 567766:
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá trị của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho không bao gồm:
A. Giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn
B. Chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn
C. Các đáp án đều đúng
D. Giảm giá hàng mua
- Câu hỏi 567769:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%.
A. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là: 1.006.667
B. Không có đáp án đúng
C. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là: 700.000
D. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là: 940.000
- Câu hỏi 567772:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Cuối kỳ, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp là 2.000.000 (giá trị NVL chính dùng không hết nhập lại kho là 200.000); Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp là 300.000; Chi phí nhân công trực tiếp là 600.000; chi phí sản xuất chung là 800.000; Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ; Hoàn thành 40 sản phẩm và có 20 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 50%; Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho là 100.000.
A. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.460.000
Nợ TK 152: 300.000
Có TK 154: 2.760.000
B. Không có đáp án đúng
C. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.393.333
Nợ TK 152: 300.000
Có TK 154: 2.693.333
D. Kế toán ghi:
Nợ TK 155: 2.900.000
Nợ TK 152: 300.000
Có TK 154: 3.200.000
- Câu hỏi 567788:
Tại một doanh nghiệp (kế toán KKTX) có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ). Tính ra tiền lương phải trả trong tháng 8/N cho CNV là: Công nhân SX sản phẩm là 300.000; Nhân viên QL phân xưởng là 80.000; Nhân viên bán hàng là 160.000; Nhân viên quản lý DN là 180.000. Khi trích BHTN, Kế toán ghi:
A. Nợ TK 622: 3.000
Nợ TK 627: 800
Nợ TK 641: 1.600
Nợ TK 642: 1.800
Nợ TK 334: 7.200
Có TK 3385: 14.400
B. Không có đáp án đúng
C. Nợ TK 154: 7.200
Nợ TK 334: 7.200
Có TK 3385: 14.400
D. Nợ TK 154: 7.200
Nợ TK 334: 7.200
Có TK 3386: 14.400