Bạn A có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là
A. Bằng giá trị của xem phim
B. Không so sánh được với giá trị của xem phim
C. Lớn hơn giá trị của xem phim
D. Là chi phí cơ hội của việc xem phim
Sự khan hiếm bị loại trừ bởi
A. Cạnh tranh
B. Cơ chế thị trường
C. Sự hợp tác
D. Không điều nào ở trên
Các vấn đề cơ bản của nền kinh tế thị trường là do
A. Chính phủ quyết định
B. Thị trường quyết định
C. Doanh nghiệp quyết định
D. Hộ gia đình quyết định
Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm
A. Cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường
B. Các ngành đóng và mở
C. Cả nội thương và ngoại thương
D. Cả cơ chế thực chứng và chuẩn tắc
Vấn đề khan hiếm tồn tại
A. Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy
B. Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
C. Trong tất cả các nền kinh tế
D. Chỉ khi con người không tối ưu hoá hành vi
Nền kinh tế Việt Nam là
A. Nền kinh tế thị trường
B. Nền kinh tế hỗn hợp
C. Nền kinh tế đóng cửa
D. Nền kinh tế mệnh lệnh
Tất cả các điều sau đây đều là mục tiêu của chính sách ngoại trừ
A. Hiệu quả
B. Công bằng
C. Ổn định
D. Tài năng kinh doanh
Khi các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên”họ ám chỉ:
A. Vừa đủ.
B. Cuối cùng
C. Không quan trọng.
D. Bổ sung
Thuế để sản xuất ra hàng hoá X tăng lên sẽ làm cho:
A. Đường cung dịch chuyển xuống dưới.
B. Cả đường cung và cầu đều dịch chuyển lên trên.
C. Đường cầu dịch chuyển lên trên.
D. Đường cung dịch chuyển lên trên.
Một mô hình kinh tế được kiểm định bởi
A. Hội các nhà kinh tế
B. So sánh sự mô tả của mô hình với thực tế
C. Xem xét tính thực tế của các giả định của mô hình
D. So sánh các dự đoán của mô hình với thực tế
Một nền kinh tế đóng là nền kinh tế có
A. Không có mối quan hệ với các nền kinh tế khác
B. Xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu
C. Nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu
D. Việc chính phủ kiểm soát chặt chẽ nền kinh tế
Khi chính phủ quyết định sử dụng nguồn lực để xây dựng một con đê, nguồn lực đó sẽ không còn để xây đường cao tốc. Điều này minh họa khái niệm
A. Chi phí cơ hội
B. Kinh tế vĩ mô
C. Kinh tế đóng
D. Cơ chế thị trường
Tất cả các điều sau đây đều là yếu tố sản xuất trừ
A. Các tài nguyên thiên nhiên
B. Tài kinh doanh
C. Các công cụ
D. Chính phủ
Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của việc đi học đại học
A. Chi phí ăn uống
B. Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
C. Học phí
D. Chi phí mua sách
Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của sản lượng cân bằng:
A. Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung.
B. Cả cung và cầu đều tăng
C. Cả cung và cầu đều giảm
D. Sự giảm xuống của cầu kết hợp với sự tăng lên của cung.
Nếu cam và táo (hàng hoá thay thế) cùng bán trên một thị trường. Điều gì xảy ra khi giá cam tăng lên.
A. Cầu với táo giảm xuống
B. Giá táo giảm xuống
C. Cầu với cam giảm xuống
D. Cầu với táo tăng lên
Giá thay đổi sẽ gây ra:
A. Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập
B. Ảnh hưởng làm tăng tổng lợi ích
C. Ảnh hưởng làm tăng lợi ích cận biên
D. Ảnh hưởng làm giảm lượng hàng hóa tiêu dùng
Sản phẩm bình quân của lao động là:
A. Độ dốc của đường tổng sản phẩm
B. Tổng sản phẩm chia cho lượng lao động
C. Bằng phần tăng lên của tổng sản phẩm chia cho phần tăng thêm của lao động
D. Độ dốc của đường sản phẩm bình quân
Trên thị trường tài chính, chủ thể đi vay bao gồm:
A. Các công ty và chính phủ
B. Các công ty
C. Các hãng kinh doanh, chính phủ, hộ gia đình và người nước ngoài
D. Các hộ gia đình
Chọn câu trả lời đúng nhất. Trong mô hình AD - AS đường tổng cầu phản ảnh mối quan hệ giữa:
A. Tổng chỉ tiêu dự kiến và GDP thực tế.
B. GDP danh nghĩa và mức giá chung.
C. Tổng lượng cầu và mức giá chung.
D. Thu nhập thực tế và GDP thực tế.